Nghị quyết này quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, áp dụng cho tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký các loại giao dịch bảo đảm. Mức phí được xác định cụ thể trong phụ lục.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Các điểm cốt lõi
- nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, xóa đăng ký về giao dịch bảo đảm.
- Các trường hợp không phải nộp phí: Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; sửa chữa sai sót nội dung đăng ký do lỗi của cơ quan đăng ký; thông báo việc kê biên tài sản thi hành án.
- Mức thu phí: Đăng ký giao dịch bảo đảm 80.000 đồng/hồ sơ; văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 70.000 đồng/hồ sơ; thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký 60.000 đồng/hồ sơ; xóa đăng ký giao dịch bảo đảm 20.000 đồng/hồ sơ.
- Quản lý và sử dụng: Đơn vị thu phí trích lại 80% tiền phí thu được, thực hiện đúng chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo quy định pháp luật.
- Hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về phí cho cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn thu phí.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc kiểm soát và quản lý giao dịch bảo đảm nếu không tuân thủ đúng quy định về mức phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc lĩnh vực nào sẽ miễn phí?
Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP sẽ được miễn phí.
Mức phí đăng ký giao dịch bảo đảm là bao nhiêu?
Mức phí đăng ký giao dịch bảo đảm là 80.000 đồng/hồ sơ.
Các trường hợp nào không phải nộp phí?
Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; sửa chữa sai sót nội dung đăng ký do lỗi của cơ quan đăng ký; thông báo việc kê biên tài sản thi hành án.
Đơn vị thu phí được trích lại bao nhiêu phần trăm?
Đơn vị thu phí được trích lại 80% tiền phí thu được.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.
Toàn văn
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU
KHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Xét Tờ trình số 165/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 164/BC-KTNS ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch đảm bảo trên địa bàn tỉnh theo nội dung Tờ trình số 165/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, xóa đăng ký về giao dịch bảo đảm.
2. Các trường hợp không phải nộp phí:
a) Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
b) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của cơ quan đăng ký;
c) Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên của chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án.
3. Mức thu phí: thực hiện mức thu theo Bảng phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Quản lý và sử dụng:
b) Đơn vị thu phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện công khai tài chính theo quy định pháp luật.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa VI, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
|
CHỦ TỊCH (Đã ký)
Nguyễn Hồng Lĩnh |
PHỤ LỤC
Phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)
|
Stt |
Nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
1 |
Đăng ký giao dịch bảo đảm |
đồng/hồ sơ |
80.000 |
|
2 |
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm |
đồng/hồ sơ |
70.000 |
|
3 |
Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký |
đồng/hồ sơ |
60.000 |
|
4 |
Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm |
đồng/hồ sơ |
20.000 |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.