Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND quy định mức giá một số dịch vụ điều trị và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho đối tượng chính sách tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và có hiệu lực từ ngày 25/10/2016.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, cung ứng và sử dụng dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị của nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Các điểm cốt lõi
- chính sách (thương binh, người bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ thương tật trên 81%, người nghèo, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng) → được hỗ trợ mức giá dịch vụ điều trị từ ngân sách nhà nước.
- Đơn giá dịch vụ khám (khám ban đầu: 15.000 đồng/lần, khám khởi liều điều trị: 11.000 đồng/lần, khám định kỳ: 5.000 đồng/lần) và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (tối đa 14.300 đồng/lần, 10.500 đồng/lần, 4.800 đồng/lần).
- Đơn giá dịch vụ cấp phát thuốc tại cơ sở điều trị thay thế: 10.000 đồng/lần/người/ngày, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là 9.500 đồng/lần/người/ngày.
- Đơn giá tư vấn cá nhân (10.000 đồng/lần/người) và nhóm (5.000 đồng/lần/người), mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước lần lượt là 9.500 đồng/lần/người và 5.000 đồng/lần/người.
- Kinh phí hỗ trợ bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm, cấp cho các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ điều trị.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh tế cho đối tượng chính sách khi tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và giám sát chi phí thực hiện các dịch vụ điều trị.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng nào được hỗ trợ?
Đối tượng chính sách bao gồm thương binh, người bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ thương tật trên 81%, người nghèo, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi và người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.
Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các dịch vụ khám (tối đa 14.300 đồng/lần, 10.500 đồng/lần, 4.800 đồng/lần), cấp phát thuốc (9.500 đồng/lần/người/ngày) và tư vấn (9.500 đồng/lần/người cho tư vấn cá nhân và 5.000 đồng/lần/người cho tư vấn nhóm).
Đơn giá dịch vụ khám bao gồm những gì?
Đơn giá dịch vụ khám bao gồm: Khám ban đầu (15.000 đồng/lần), khám khởi liều điều trị (11.000 đồng/lần) và khám định kỳ (5.000 đồng/lần).
Đơn giá dịch vụ cấp phát thuốc là bao nhiêu?
Đơn giá dịch vụ cấp phát thuốc tại cơ sở điều trị thay thế là 10.000 đồng/lần/người/ngày, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là 9.500 đồng/lần/người/ngày.
Kinh phí hỗ trợ được bố trí từ nguồn nào?
Kinh phí hỗ trợ được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm, cấp cho các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
Toàn văn
TỈNH NGHỆ AN
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức giá một số dịch vụ điều trị và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
đối với đối tượng chính sách tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng
thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An
_____________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
Căn cứ Thông tư số 35/2014/TT-BYT ngày 13/11/2014 của Bộ Y tế về việc Quy định định mức kinh tế kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; Thông tư số 38/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 14/11/2014 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc Ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1957/TTr-SYT ngày 19/8/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định đơn giá một số dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các đối tượng chính sách quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ khi tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị của nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, cung ứng và sử dụng dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị của nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Đơn giá, mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ
1. Đơn giá và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
| STT | Tên Dịch vụ | Đơn vị tính | Đơn giá | Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các đối tượng chính sách | Ghi chú |
| PHẦN I: KHÁM (KHÔNG BAO GỒM XÉT NGHIỆM VÀ THUỐC) | |||||
| 01 | Khám ban đầu | đồng/lần khám/người | 15.000 | 14.300 | Tối đa không quá 1 lần/người/quá trình điều trị |
| 02 | Khám khởi liều điều trị | đồng/lần khám/người | 11.000 | 10.500 | Tối đa không quá 1 lần/người /quá trình điều trị |
| 03 | Khám định kỳ | đồng/lần khám/người | 5.000 | 4.800 | 01 lần/01 tháng hoặc khám theo yêu cầu |
| PHẦN II: CẤP PHÁT THUỐC (KHÔNG BAO GỒM THUỐC) | |||||
| 04 | Tại cơ sở điều trị thay thế | đồng/lần/ người/ngày | 10.000 | 9.500 | |
| 05 | Tại cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay thế | đồng/lần/ người/ngày | 10.000 | 9.500 | |
| PHẦN III . : TƯ VẤN (KHÔNG BAO GỒM THUỐC VÀ XÉT NGHIỆM) . 06 | |||||
| 06 | Tư vấn cá nhân | đồng/lần/ người/ | 10.000 | 9.500 | Năm đầu điều trị (Không quá 14 lần/năm).Từ năm điều trị thứ 2 (Không quá 4 lần/năm).Tư vấn khác theo yêu cầu của bệnh nhân. |
| 07 | Tư vấn nhóm | đồng/lần/ người/ | 5.000 | 5.000 | Năm đầu điều trị (Không quá 6 lần/năm). Từ năm điều trị thứ hai (Không quá 4 lần/năm) |
2. Đối tượng hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, cụ thể như sau:
a) Thương binh;
b) Người bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ thương tật trên 81%;
c) Người nghèo;
d) Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa;
đ) Trẻ em mồ côi;
e) Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.
Điều 3. Kinh phí hỗ trợ bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm, cấp cho các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn các cơ sở công lập điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo đúng đơn giá dịch vụ và mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25/10/2016.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Vinh; Thủ trưởng các cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.