Quyết định số 62/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định về hình thức và mức hỗ trợ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này. Quyết định có hiệu lực từ ngày 11 tháng 8 năm 2018.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp được hỗ trợ về vốn, đất đai và các chính sách ưu đãi khác theo quy định tại Quyết định này.
- Mức hỗ trợ tối đa là 50% chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng công nghiệp hỗ trợ, không quá 1 tỷ đồng/đề án.
- Doanh nghiệp được miễn giảm một số loại thuế và phí theo quy định của pháp luật về thuế.
- Thời hạn nhận hỗ trợ kéo dài đến năm 2025.
- Điều kiện để doanh nghiệp có thể xin hỗ trợ bao gồm việc đáp ứng các tiêu chí về công nghệ, sản phẩm, thị trường mục tiêu.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ giúp tăng cường năng lực sản xuất và nâng cao chất lượng hàng hóa trong tỉnh.
- Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý và thực hiện các quy định có thể gây gánh nặng cho doanh nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm chi phí đầu tư?
Doanh nghiệp được hỗ trợ tối đa là 50% chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng công nghiệp hỗ trợ, không quá 1 tỷ đồng/đề án (Điều 3).
Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ tối đa là 50% chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng công nghiệp hỗ trợ, không quá 1 tỷ đồng/đề án (Điều 3).
Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để xin hỗ trợ?
Doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí về công nghệ, sản phẩm, thị trường mục tiêu theo quy định của Quyết định này (Điều 4).
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2018 (Điều 2).
Thời hạn nhận hỗ trợ kéo dài đến khi nào?
Thời hạn nhận hỗ trợ kéo dài đến năm 2025 (Điều 3).
Toàn văn
TỈNH NINH THUẬN
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về hình thức và mức hỗ trợ Chương trình phát triển
công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Thực hiện Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ từ năm 2016 đến năm 2025;
Thực hiện Quyết định số 4572/QĐ-BCT ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chế xây dựng, tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các đề án thuộc Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1025 TTr-STC ngày 21 tháng 6 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về hình thức và mức hỗ trợ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025" bao gồm có 5 chương, 24 điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2018.
Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lưu Xuân Vĩnh
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.