Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và có hiệu lực từ ngày 15/12/2024.

Số hiệu62/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýNguyễn Hữu Quế — Phó Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành05/12/2024
Ngày áp dụng25/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và có hiệu lực từ ngày 15/12/2024.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Các điểm cốt lõi

  • Quyết định này là các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất.
  • Đơn giá nhà, nhà ở quy định tại Phụ lục I và đơn giá công trình xây dựng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Đối với địa bàn thành phố Pleiku sử dụng đơn giá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; còn đối với các huyện, thị xã nhân đơn giá với hệ số điều chỉnh quy định tại Phụ lục III.
  • Nếu nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai không có trong Phụ lục I và II, chủ đầu tư căn cứ hồ sơ, tài liệu liên quan để lập dự toán chi phí bồi thường.
  • Các dự án đã phê duyệt phương án bồi thường hoặc đang thực hiện chi trả tiền bồi thường theo phương án được duyệt trước ngày Quyết định này vẫn thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đơn giá bồi thường rõ ràng giúp đảm bảo công bằng trong quá trình thu hồi đất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các dự án xây dựng do việc điều chỉnh đơn giá theo địa bàn.
  • Những người chịu ảnh hưởng trực tiếp là chủ sở hữu nhà, nhà ở và công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đơn giá bồi thường được quy định như thế nào?

Đơn giá nhà, nhà ở quy định tại Phụ lục I; đơn giá công trình xây dựng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Các dự án đã phê duyệt phương án bồi thường trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành sẽ làm thế nào?

Các dự án này vẫn thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

Đối tượng áp dụng của Quyết định này là ai?

Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất.

Đơn giá bồi thường đối với địa bàn thành phố Pleiku và các huyện, thị xã khác như thế nào?

Đối với địa bàn thành phố Pleiku sử dụng đơn giá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; còn đối với các huyện, thị xã nhân đơn giá với hệ số điều chỉnh quy định tại Phụ lục III.

Nếu nhà, nhà ở, công trình xây dựng không có trong Phụ lục I và II thì làm thế nào?

Chủ đầu tư căn cứ hồ sơ, tài liệu liên quan để lập dự toán chi phí bồi thường.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 62/2024/QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 5 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

1. Đơn giá nhà, nhà ở quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá công trình xây dựng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

a) Đối với địa bàn thành phố Pleiku bằng đơn giá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

b) Đối với địa bàn các huyện, thị xã bằng đơn giá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này nhân với hệ số điều chỉnh quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai không có trong khoản 1, khoản 2 Điều này: Chủ đầu tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ hồ sơ, tài liệu liên quan, định mức dự toán xây dựng công trình, giá vật liệu, giá nhân công, chế độ hiện hành do Nhà nước quy định trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng để lập dự toán chi phí bồi thường nhà, nhà ở, công trình xây dựng, trường hợp không đủ khả năng lập dự toán thì thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực lập dự toán chi phí bồi thường theo thực tế được cơ quan quản lý cấp huyện thẩm định dự toán chi phí bồi thường trước khi xem xét đưa vào phương án bồi thường.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Các dự án, hạng mục dự án đã phê duyệt phương án bồi thường hoặc đang thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hữu Quế

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 14/2023/TT-BXD Thông tư số 14/2023/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Còn hiệu lực 10/2021/NĐ-CP Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Còn hiệu lực 11/2021/TT-BXD Thông tư số 11/2021/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Còn hiệu lực 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Còn hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
62/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.