Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 62/2025/QH15

Luật số 62/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội. Luật này quy định về việc làm luật và sửa đổi luật, bầu cử các chức danh lãnh đạo, hoạt động của Hội đồng dân tộc và Ủy ban của Quốc hội, kinh phí hoạt động của Quốc hội, và bãi bỏ một số điều cũ.

Số hiệu62/2025/QH15
Loại văn bảnLuật
Cơ quan ban hànhQuốc Hội
Người kýTrần Thanh Mẫn — Chủ tịch Quốc hội
Cập nhật23/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/02/2025
Ngày áp dụng17/02/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Luật số 62/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội. Luật này quy định về việc làm luật và sửa đổi luật, bầu cử các chức danh lãnh đạo, hoạt động của Hội đồng dân tộc và Ủy ban của Quốc hội, kinh phí hoạt động của Quốc hội, và bãi bỏ một số điều cũ.

Đối tượng áp dụng

Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Các điểm cốt lõi

  • Quốc hội được ban hành luật về các nội dung như tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước, quyền con người, chính sách kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh, đối ngoại, dân tộc, tôn giáo, trưng cầu ý dân, bảo vệ Hiến pháp.
  • Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, và Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội, nhưng phải đăng ký và được Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.
  • Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ và Chương trình lập pháp hằng năm; ra pháp lệnh về những vấn đề do Quốc hội giao.
  • Quốc hội có thể bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, và Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.
  • Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ; có thể tổ chức kỳ họp không thường lệ khi có yêu cầu từ Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Cải thiện quy trình xây dựng pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm công việc cho các cơ quan liên quan do phải thực hiện nhiều thủ tục mới.
  • Những người hưởng lợi: Đại biểu Quốc hội, các chức danh lãnh đạo nhà nước, cơ quan lập pháp và tư pháp.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Các bộ, ngành, địa phương khi có thay đổi trong quy định về tổ chức và hoạt động.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quốc hội được ban hành luật về những nội dung nào?

Quốc hội được ban hành luật về các nội dung như tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước, quyền con người, chính sách kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh, đối ngoại, dân tộc, tôn giáo, trưng cầu ý dân, bảo vệ Hiến pháp.

Quốc hội bầu các chức danh nào?

Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, và Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Đại biểu Quốc hội có thể tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội như thế nào?

Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội, nhưng phải đăng ký và được Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm gì trong việc xây dựng pháp luật?

Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ và Chương trình lập pháp hằng năm; ra pháp lệnh về những vấn đề do Quốc hội giao.

Quốc hội họp thường lệ mỗi năm bao nhiêu lần?

Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.

Toàn văn

QUỐC HỘI
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Luật số: 62/2025/QH15

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật  số 65/2020/QH14.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

"Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật

1. Quốc hội ban hành luật để quy định về các nội dung sau đây:

a) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

b) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân, tội phạm và hình phạt; tố tụng tư pháp;

c) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;

d) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;

đ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;

e) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;

g) Trưng cầu ý dân;

h) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;

i) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.

2. Luật chỉ quy định các vấn đề mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; quy định cụ thể các nội dung liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của công dân, tố tụng tư pháp, các vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân và xã hội. Đối với các nội dung quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các vấn đề mới, có tính kiến tạo phát triển, các vấn đề chưa có thực tiễn kiểm nghiệm, luật chỉ quy định các nội dung chính sách có tính nguyên tắc, định hướng thuộc thẩm quyền của Quốc hội để thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng; phân quyền cho Chính phủ, các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc tiếp tục cụ thể hóa các quy định của luật và thực hiện phân cấp bảo đảm phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp và kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; cơ bản không quy định các nội dung về thủ tục hành chính, về quy trình, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các nội dung có tính biến động cao.

3. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định về các nội dung sau đây:

a) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;

b) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;

c) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.

4. Việc xây dựng pháp luật theo từng nhiệm kỳ được xác định và thực hiện theo Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội.

5. Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật ban hành quy phạm pháp luật".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:

"6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.".

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

"Điều 12. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm

Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.

Việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của Quốc hội.".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:

"1. Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.

Căn cứ vào năng lực chuyên môn, yêu cầu công tác và khả năng bố trí thời gian tham gia đầy đủ hoạt động của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội có thể đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với cơ cấu số lượng thành viên của từng cơ quan đã được quyết định.".

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

"Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội

1. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp sau đây:

a) Đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can;

b) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó.

2. Đại biểu Quốc hội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.

3. Đại biểu Quốc hội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.".

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:

"Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết

1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định và điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội; cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết, về việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội trước khi trình Quốc hội và chủ trì tổ chức việc trình Quốc hội xem xét, thông qua luật, nghị quyết.

2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.

Trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.".

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 53 như sau:

"1. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.

2. Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc.

Quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban của Quốc hội.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 54 như sau:

"4. Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu.".

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:

"4. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:

"Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội

1. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện chức năng hoạt động thường xuyên quy định tại Điều 68a của Luật này, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này."

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:

"Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban.

2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội bầu. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên của Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

3. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội là bộ phận thường trực, làm việc thường xuyên giúp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc của Hội đồng, Ủy ban trong thời gian Hội đồng, Ủy ban không họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội.

4. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có đơn vị chuyên môn, trực tiếp tham mưu, giúp việc Hội đồng, Ủy ban.

5. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc mẫu của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị chuyên môn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quyết định biên chế và quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức giúp việc cho Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.".

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 68 như sau:

"1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.".

13. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:

"Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các chức năng sau đây:

a) Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; thẩm tra các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;

b) Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương thuộc lĩnh vực được giao phụ trách;

c) Kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan mình;

d) Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực được giao phụ trách;

đ) Thực hiện một số chức năng khác theo quy định của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.”.

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:

"2. Việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và cấp có thẩm quyền.".

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 90 như sau:

"2. Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ.

Kỳ họp không thường lệ của Quốc hội được tổ chức khi có yêu cầu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội để kịp thời xem xét, quyết định các vấn đề cấp bách thuộc thẩm quyền của Quốc hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.”.

16. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Chương VI như sau: "Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Quốc hội".

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:

"Điều 99. Văn phòng Quốc hội

1. Văn phòng Quốc hội là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.

2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động của Văn phòng Quốc hội.
Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội; quyết định biên chế, quy định chế độ, chính sách áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác thuộc Văn phòng Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.".

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:

"Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội

1. Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản trong ngân sách nhà nước do Quốc hội quyết định, bao gồm kinh phí hoạt động chung của Quốc hội, kinh phí hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, hoạt động phí, thù lao tham gia hoạt động Quốc hội, các khoản phụ cấp và các chế độ của đại biểu Quốc hội gắn với hoạt động của Quốc hội và do Văn phòng Quốc hội quản lý.

2. Việc dự toán, quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Quốc hội được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội.".

19. Thay cụm từ "phiên họp bất thường" tại khoản 1 Điều 33, cụm từ "kỳ họp bất thường" tại khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 92 bằng cụm từ "kỳ họp không thường lệ"; thay cụm từ "họp bất thường" tại khoản 3 Điều 33 bằng cụm từ "tổ chức kỳ họp không thường lệ".

20. Bỏ cụm từ "các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội," tại khoản 4 Điều 58.

21. Bãi bỏ các điều 13, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, khoản 2 Điều 80, khoản 3 Điều 84, các điều 85, 86, 87, 98 và 100.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.

2. Các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội được tổ chức theo Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyết định về việc kết thúc hoạt động.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Trần Thanh Mẫn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 65
226/2025/QH15 Nghị quyết số 226/2025/QH15 Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 150/2026/NĐ-CP Nghị định số 150/2026/NĐ-CP về Quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự Còn hiệu lực 204/2025/QH15 Nghị quyết số 204/2025/QH15 Về giảm thuế giá trị gia tăng Còn hiệu lực 76/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 Còn hiệu lực 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước Còn hiệu lực 100/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN Nghị quyết liên tịch số 100/2025/NQLT/UBTVQH15-CP- ĐCTUBTWMTTQVN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết liên tịch số 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Còn hiệu lực 250/2025/QH15 Nghị quyết số 250/2025/QH15 Về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế Còn hiệu lực 75/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 75/2025/UBTVQH15 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh (Chương trình lập pháp) năm 2025 Còn hiệu lực 77/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 77/2025/UBTVQH15 Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025 Còn hiệu lực 71/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 Về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội Còn hiệu lực 180/2025/QH15 Nghị quyết số 180/2025/QH15 Miễn nhiệm chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV Còn hiệu lực 91/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 91/2025/UBTVQH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2023/UBTVQH15 ngày 14 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, hướng dẫn một số điều khoản của Nội quy kỳ họp Quốc hội Còn hiệu lực 208/2025/QH15 Nghị quyết số 208/2025/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội Còn hiệu lực 179/2025/QH15 Nghị quyết số 179/2025/QH15 Về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV Hết hiệu lực 198/2025/QH15 Nghị quyết số 198/2025/QH15 Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân Còn hiệu lực 111/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 Về phân loại đô thị Còn hiệu lực 74/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 74/2025/UBTVQH15 Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội Còn hiệu lực 201/2025/QH15 Nghị quyết số 201/2025/QH15 Thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội Còn hiệu lực 197/2025/QH15 Nghị quyết số 197/2025/QH15 Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật Còn hiệu lực 193/2025/QH15 Nghị quyết số 193/2025/QH15 Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia Còn hiệu lực 78/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 78/2025/UBTVQH15 Về việc ghi nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của chủ hộ kinh doanh đã tham gia trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 có hiệu lực thi hành Còn hiệu lực 227/2025/QH15 Nghị quyết số 227/2025/QH15 Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV Còn hiệu lực 184/2025/QH15 Nghị quyết số 184/2025/QH15 Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Bộ trưởng nhiệm kỳ 2021 - 2026 Còn hiệu lực 186/2025/QH15 Nghị quyết số 186/2025/QH15 Bầu Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội khóa XV Còn hiệu lực 185/2025/QH15 Nghị quyết số 185/2025/QH15 Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2021 - 2026 Còn hiệu lực 97/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 97/2025/UBTVQH15 Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025 Còn hiệu lực 96/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 96/2025/UBTVQH15 Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025 Còn hiệu lực 95/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 95/2025/UBTVQH15 quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội Còn hiệu lực 80/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 80/2025/UBTVQH15 Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội Còn hiệu lực 92/2025/UBTVQH15 NGHỊ QUYẾT SỐ 92/2025/UBTVQH15 ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP NĂM 2025 Còn hiệu lực 89/2025/UBTVQH15 NGHỊ QUYẾT SỐ 89/2025/UBTVQH15 VỀ MỨC CHI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2025 - 2027 Còn hiệu lực 87/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 87/2025/UBTVQH15 Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025 Còn hiệu lực 94/2025/UBTVQH15 NGHỊ QUYẾT SỐ 94/2025/UBTVQH15 ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP NĂM 2025 Còn hiệu lực 93/2025/UBTVQH15 NGHỊ QUYẾT SỐ 93/2025/UBTVQH15 QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Còn hiệu lực 103/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 103/2025/UBTVQH15 Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố Còn hiệu lực 222/2025/QH15 Nghị quyết số 222/2025/QH15 Về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam Còn hiệu lực 189/2025/QH15 Nghị quyết số 189/2025/QH15 Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt đầu tư xây dựng Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận Còn hiệu lực 218/2025/QH15 Nghị quyết số 218/2025/QH15 Về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi Còn hiệu lực 217/2025/QH15 Nghị quyết số 217/2025/QH15 Về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Còn hiệu lực 216/2025/QH15 Nghị quyết số 216/2025/QH15 Về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp Còn hiệu lực 215/2025/QH15 Nghị quyết số 215/2025/QH15 Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia về danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia và Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia Còn hiệu lực 214/2025/QH15 Nghị quyết số 214/2025/QH15 Bầu Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội khóa XV Còn hiệu lực 192/2025/QH15 Nghị quyết số 192/2025/QH15 Về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên Còn hiệu lực 213/2025/QH15 Nghị quyết số 213/2025/QH15 Bầu Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV Còn hiệu lực 212/2025/QH15 Nghị quyết số 212/2025/QH15 Bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia Còn hiệu lực 182/2025/QH15 Nghị quyết số 182/2025/QH15 Bầu Phó Chủ tịch Quốc hội khóa XV Còn hiệu lực 183/2025/QH15 Nghị quyết số 183/2025/QH15 Bầu Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV Còn hiệu lực 177/2025/QH15 Nghị quyết số 177/2025/QH15 Về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá XV Còn hiệu lực 181/2025/QH15 Nghị quyết số 181/2025/QH15 Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn nhiệm chức vụ Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ nhiệm kỳ 2021 - 2026 Còn hiệu lực 248/2025/QH15 Nghị quyết số 248/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo Còn hiệu lực 114/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân Còn hiệu lực 105/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 105/2025/UBTVQH15 Chương trình lập pháp năm 2026 Còn hiệu lực 104/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 104/2025/UBTVQH15 ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu Còn hiệu lực 115/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 115/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 108/2025/UBTVQH15 NGHỊ QUYẾT SỐ 108/2025/UBTVQH15 QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH Còn hiệu lực 210/2025/QH15 Nghị quyết số 210/2025/QH15 Về số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV Còn hiệu lực 209/2025/QH15 Nghị quyết số 209/2025/QH15 Miễn nhiệm chức vụ Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và chức vụ Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội khóa XV Còn hiệu lực 199/2025/QH15 Nghị quyết số 199/2025/QH15 Về việc rút ngắn nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026; Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 Còn hiệu lực 90/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 90/2025/UBTVQH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Còn hiệu lực 178/2025/QH15 Nghị quyết số 178/2025/QH15 Về việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội Còn hiệu lực 176/2025/QH15 Nghị quyết số 176/2025/QH15 Về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá XV Còn hiệu lực 211/2025/QH15 Nghị quyết số 211/2025/QH15 Về việc thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia Còn hiệu lực 206/2025/QH15 Nghị quyết số 206/2025/QH15 Về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật Còn hiệu lực 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN Nghị quyết liên tịch số 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP- ĐCTUBTWMTTQVN Quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Còn hiệu lực 03/2026/QĐ-UBND Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Phân cấp thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh nghệ an Còn hiệu lực
62/2025/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội số 62/2025/QH15
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 4
Hợp nhất 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.