Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN Về việc Ban hành Quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm

Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm nhằm kiểm soát các bệnh truyền nhiễm. Quy định này áp dụng cho tất cả hộ gia đình, cá nhân và cơ sở chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam. Các bệnh phải tiêm phòng bao gồm Lở mồm long móng, Dịch tả lợn, Nhiệt thán, Tụ huyết trùng trâu bò, Dại, Niu cát xơn, và Dịch tả vịt. Mức độ tiêm phòng được quy định cụ thể cho từng bệnh.

Số hiệu63/2005/QĐ-BNN
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýBùi Bá Bổng — Thứ trưởng
Cập nhật29/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/10/2005
Ngày áp dụng10/11/2005
Ngày hết hiệu lực15/07/2016
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm nhằm kiểm soát các bệnh truyền nhiễm. Quy định này áp dụng cho tất cả hộ gia đình, cá nhân và cơ sở chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam. Các bệnh phải tiêm phòng bao gồm Lở mồm long móng, Dịch tả lợn, Nhiệt thán, Tụ huyết trùng trâu bò, Dại, Niu cát xơn, và Dịch tả vịt. Mức độ tiêm phòng được quy định cụ thể cho từng bệnh.

Đối tượng áp dụng

Hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi động vật tập trung trên lãnh thổ Việt Nam; tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm.

Các điểm cốt lõi

  • Gia súc, gia cầm thuộc diện tiêm phòng phải đạt tỷ lệ 100% khi tiêm phòng định kỳ cho các bệnh như Lở mồm long móng, Dịch tả lợn, Nhiệt thán, Tụ huyết trùng trâu bò, Dại, Niu cát xơn, và Dịch tả vịt.
  • Tiêm phòng định kỳ được thực hiện 2 lần mỗi năm vào tháng 3-4 và 9-10 cho các bệnh như Dịch tả lợn, Nhiệt thán, Tụ huyết trùng trâu bò, và Dịch tả vịt. Đối với Lở mồm long móng, tiêm phòng định kỳ được thực hiện 2 lần mỗi năm trong vùng biên giới và vùng ổ dịch cũ.
  • Tiêm phòng bổ sung được thực hiện cho gia súc mới sinh, gia súc mới nhập về chưa được tiêm trong thời gian tiêm định kỳ. Tiêm phòng khẩn cấp được thực hiện khi có dịch bệnh xảy ra.
  • Cục Thú y và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc tiêm phòng.
  • Trách nhiệm của chủ hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi là nghiêm chỉnh chấp hành quy định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm trong đàn gia súc, gia cầm, bảo vệ sức khỏe con người và sản phẩm động vật.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tiêm phòng có thể tăng lên cho hộ chăn nuôi, đặc biệt là với những loại vắc xin đắt tiền.

❓ Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu bệnh phải tiêm phòng bắt buộc?

Có 7 bệnh phải tiêm phòng bắt buộc theo quy định: Lở mồm long móng, Dịch tả lợn, Nhiệt thán, Tụ huyết trùng trâu bò, Dại, Niu cát xơn, và Dịch tả vịt.

Tỷ lệ tiêm phòng bắt buộc là bao nhiêu?

Tỷ lệ tiêm phòng bắt buộc phải đạt 100% cho các bệnh như Lở mồm long móng, Dịch tả lợn, Nhiệt thán, Tụ huyết trùng trâu bò, Dại, Niu cát xơn, và Dịch tả vịt.

Khi nào tiêm phòng định kỳ cho các bệnh?

Tiêm phòng định kỳ được thực hiện 2 lần mỗi năm vào tháng 3-4 và 9-10 cho các bệnh như Dịch tả lợn, Nhiệt thán, Tụ huyết trùng trâu bò, và Dịch tả vịt. Đối với Lở mồm long móng, tiêm phòng định kỳ được thực hiện 2 lần mỗi năm trong vùng biên giới và vùng ổ dịch cũ.

Tiêm phòng bổ sung khi nào?

Tiêm phòng bổ sung được thực hiện cho gia súc mới sinh, gia súc mới nhập về chưa được tiêm trong thời gian tiêm định kỳ. Tiêm phòng khẩn cấp được thực hiện khi có dịch bệnh xảy ra.

Có bao nhiêu cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y chịu trách nhiệm?

Cục Thú y và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc tiêm phòng.

Toàn văn

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 63/2005/QĐ-BNN
Hà Nội, Ngày 13 tháng 10 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Về việc Ban hành Quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 1243/NN-TY-QĐ ngày 24 tháng 7 năm 1996 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Ban hành Quy định cụ thể việc tiêm phòng bắt buộc đối với từng bệnh, từng loại động vật.

Điều 3. Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Bùi Bá Bổng

QUY ĐỊNH

 

VỀ TIÊM PHÒNG BẮT BUỘC VẮC XIN CHO GIA SÚC, GIA CẦM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quy định này được áp dụng đối với gia súc, gia cầm trong diện phải tiêm phòng tại các hộ gia đình, cá nhân, cơ sở chăn nuôi động vật tập trung.

2. Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo Quy định này.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

1. Gia súc, gia cầm thuộc diện tiêm phòng là gia súc, gia cầm trong vùng quy định phải tiêm phòng và có đủ điều kiện để tiêm phòng (không tính gia súc đang mắc bệnh, có chửa kỳ cuối, gia súc mới sinh).

2. Tiêm phòng định kỳ là tiêm phòng vào thời gian nhất định được quy định trong năm tuỳ theo từng bệnh.

3. Tiêm phòng bổ sung là tiêm phòng ngoài thời gian tiêm định kỳ đối với gia súc mới sinh đến độ tuổi tiêm phòng, gia súc mới nhập đàn, gia súc chưa được tiêm trong lần tiêm định kỳ.

4. Tiêm phòng khẩn cấp là tiêm phòng khi xảy ra dịch bệnh.

Điều 3. Các bệnh phải tiêm phòng, tỷ lệ tiêm phòng

1. Các bệnh phải tiêm phòng bắt buộc, bao gồm:

a) Bệnh Lở mồm long móng;

b) Bệnh Dịch tả lợn;

c) Bệnh Nhiệt thán;

d) Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò, lợn;

đ) Bệnh Dại;

e) Bệnh Niu cát xơn;

g) Bệnh Dịch tả vịt.

2. Những bệnh khác: tiêm phòng để khống chế, thanh toán dịch bệnh theo đề nghị của Cục Thú y.

3. Đối với các bệnh quy định tại khoản 1 Điều này tỷ lệ tiêm phòng phải đạt 100% gia súc, gia cầm trong diện tiêm.

Chương II

TIÊM PHÒNG ĐỐI VỚI TỪNG BỆNH

Điều 4. Bệnh Lở mồm long móng

1. Đối tượng tiêm phòng bao gồm trâu, bò, dê, cừu, lợn nái, lợn đực giống.

2. Phạm vi tiêm phòng:

a) Tiêm phòng định kỳ đối với các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có biên giới với các nước khác; các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) đã xảy ra dịch trong vòng 2 năm trước đó.

Tiêm 2 lần trong năm, lần sau cách lần trước 6 tháng; thời gian tiêm vào tháng 3 - 4 và tháng 9 - 10 hàng năm.

b) Tiêm phòng khẩn cấp khi có dịch xảy ra: tiêm gia súc mẫn cảm với bệnh tại các thôn, ấp, xã, huyện xung quanh nơi xảy ra dịch, tiêm từ ngoài vào trong. Chi cục Thú y quyết định vùng tiêm tuỳ theo tính chất lây lan của bệnh.

3. Chế độ tiêm phòng:

a) Đối với vùng biên giới tiêm liên tục 5 năm. Thời gian tiêm có thể kéo dài, vùng tiêm có thể thu hẹp tuỳ theo tình hình dịch bệnh tại nơi đó và tình hình dịch bệnh ở nước láng giềng.

b) Đối với vùng ổ dịch cũ (bao gồm vùng có dịch và vùng bị dịch uy hiếp) không thuộc vùng biên giới; tiêm liên tục trong 2 năm, sau đó không tiêm nữa nếu trong thời gian 2 năm đó không xảy ra dịch.

c) Những tỉnh nằm trong vùng dự kiến thanh toán bệnh không phải tiêm phòng.

4. Liều lượng, đường tiêm, gia súc trong diện tiêm theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin và Cục Thú y.

Điều 5. Bệnh Dịch tả lợn

1. Đối tượng tiêm phòng: tất cả các loại lợn trong diện tiêm phòng

2. Phạm vi tiêm phòng: Các cơ sở chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hộ gia đình trong phạm vi cả nước.

3. Tiêm phòng định kỳ mỗi năm 2 lần vào tháng 3 - 4 và 9 - 10 hàng năm.

4. Tiêm phòng bổ sung đối với lợn mới sinh, mới nhập về chưa được tiêm trong thời gian tiêm định kỳ.

5. Tiêm phòng khẩn cấp: khi có dịch xảy ra, tiêm thẳng vào ổ dịch trong phạm vi xã có dịch.

6. Liều lượng, đường tiêm, lợn trong diện tiêm theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin.

Điều 6. Bệnh Nhiệt thán

1. Đối tượng tiêm phòng: trâu, bò, ngựa.

2. Phạm vi tiêm phòng: các tỉnh có dịch trong thời gian 10 năm tính từ ổ dịch cuối cùng.

3. Tiêm phòng định kỳ mỗi năm 2 lần vào tháng 3 - 4 và 9 - 10 hàng năm.

4. Tiêm phòng bổ sung gia súc mới sinh, gia súc thuộc diện tiêm phòng mới nhập về.

5. Liều lượng, đường tiêm, gia súc trong diện tiêm theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin.

Điều 7: Bệnh Tụ huyết trùng

1. Đối tượng tiêm phòng: trâu, bò, lợn.

2. Phạm vi tiêm phòng: các cơ sở chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hộ gia đình trong phạm vi cả nước.

3. Tiêm phòng định kỳ mỗi năm 2 lần vào tháng 3 - 4 và 9 - 10 hàng năm.

4. Tiêm phòng bổ sung gia súc mới sinh, gia súc thuộc diện tiêm phòng mới nhập về.

5. Liều lượng, đường tiêm, gia súc trong diện tiêm theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin.

Điều 8. Bệnh Dại

1. Đối tượng tiêm phòng: chó, mèo nuôi.

2. Phạm vi tiêm phòng: cá nhân, tổ chức trong phạm vi cả nước.

3. Tiêm phòng định kỳ mỗi năm 1 lần bằng vắc xin tế bào.

4. Tiêm phòng bổ sung cho chó, mèo mới sinh.

5. Liều lượng, đường tiêm, gia súc trong diện tiêm theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin.

Điều 9. Bệnh Niu cát xơn

1. Đối tượng tiêm phòng: gà các lứa tuổi.

2. Phạm vi tiêm phòng: các cơ sở chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hộ gia đình trong phạm vi cả nước.

3. Tiêm phòng định kỳ mỗi năm 2 lần. Tuỳ theo lứa tuổi gà, loại vắc xin có thể nhỏ vắc xin vào mắt, mũi hoặc tiêm đối với chăn nuôi hộ gia đình, cá nhân. Đối với các cơ sở chăn nuôi tập trung tiêm phòng theo lịch.

4. Liều lượng, đường tiêm, gia cầm trong diện tiêm theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin.

Điều 10. Bệnh Dịch tả vịt

1. Đối tượng tiêm phòng: vịt, ngan các lứa tuổi.

2. Phạm vi tiêm phòng: các cơ sở chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hộ gia đình trong phạm vi cả nước.

3. Tiêm phòng định kỳ mỗi năm 2 lần, tuỳ theo lứa tuổi.

4. Liều lượng, đường tiêm, gia cầm trong diện tiêm theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin.

Chương III

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về thú y và các tổ chức, cá nhân chăn nuôi gia súc, gia cầm

1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi động vật phải nghiêm chỉnh chấp hành bản Quy định này.

2. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc tiêm phòng, hướng dẫn việc sử dụng, bảo quản vắc xin.

3. Cục Thú y có trách nhiệm hướng dẫn việc tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm khi có dịch bệnh xảy ra.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Bùi Bá Bổng
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 15
80/2008/QĐ-BNN Quyết định số 80/2008/QĐ-BNN Ban hành Quy định phòng, chống Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS) Hết hiệu lực 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/ QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang Hết hiệu lực 35/2013/QĐ-UBND Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 cho các huyện, thành phố, thị xã Hết hiệu lực 14/2009/QĐ-UBND Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Thủ Đức Còn hiệu lực 04/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 04/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh dịch tả lợn Hết hiệu lực 05/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn ở gia cầm Hết hiệu lực 08/2008/CT-UBND Chỉ thị số 08/2008/CT-UBND Về việc tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong cung cấp và sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu Hết hiệu lực 02/2009/CT-UBND Chỉ thị số 02/2009/CT-UBND Về việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 11/2008/CT-UBND Chỉ thị số 11/2008/CT-UBND Về công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2008 Hết hiệu lực 11/2008/CT-UBND Chỉ thị số 11/2008/CT-UBND Tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 02/2009/CT-UBND Chỉ thị số 02/2009/CT-UBND Về việc tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm Hết hiệu lực 08/2008/CT-UBND Chỉ thị số 08/2008/CT-UBND Về việc đẩy mạnh công tác tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm Hết hiệu lực 35/2013/QĐ-UBND Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 14/2009/QĐ-UBND Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực
63/2005/QĐ-BNN
Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN Về việc Ban hành Quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.