Thông tư số 63/2010/TT-BTC Hướng dẫn việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Thông tư số 63/2010/TT-BTC hướng dẫn điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, cụ thể là hạt nhựa ABS, GPPS và HIPS.

문서 번호63/2010/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Đỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
업데이트27. 06. 2026
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일22. 04. 2010
발효일06. 06. 2010
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 63/2010/TT-BTC hướng dẫn điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, cụ thể là hạt nhựa ABS, GPPS và HIPS.

핵심 사항

  • Hạt nhựa ABS mã số 3903.30.90.10; hạt nhựa GPPS mã số 3903.11.00.10; hạt nhựa HIPS mã số 3903.19.00.10 → được điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới.
  • Hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp sản xuất hạt nhựa sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp về chi phí nhập khẩu, có thể tăng hoặc giảm tùy theo mức thuế suất mới.
  • Người tiêu dùng có thể thấy sự thay đổi trong giá thành của các sản phẩm từ hạt nhựa.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thuế suất mới cho hạt nhựa ABS là bao nhiêu?

Thông tư không nêu cụ thể mức thuế suất mới, chỉ quy định điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với hạt nhựa ABS mã số 3903.30.90.10.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Đối tượng chịu thuế suất mới là ai?

Đối tượng chịu thuế suất mới là doanh nghiệp nhập khẩu hạt nhựa ABS, GPPS và HIPS.

Mức thuế suất mới có hiệu lực từ ngày nào?

Hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 63/2010/TT-BTC
Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2010

THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:

Điều 1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi:

Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng gồm hạt nhựa ABS mã số 3903.30.90.10; hạt nhựa GPPS mã số 3903.11.00.10; hạt nhựa HIPS mã số 3903.19.00.10 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành:

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.