Thông tư số 64/2002/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng số tiền thu được từ bán thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường

Thông tư số 64/2002/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền thu được từ bán thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa, nhằm phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu. Quy định chi tiết về việc trích thưởng, mua sắm phương tiện công tác và bổ sung kinh phí cho ngân sách địa phương.

文号64/2002/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trần Văn Tá — Thứ trưởng
更新30/06/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期24/07/2002
生效日期08/08/2002
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 64/2002/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền thu được từ bán thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa, nhằm phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu. Quy định chi tiết về việc trích thưởng, mua sắm phương tiện công tác và bổ sung kinh phí cho ngân sách địa phương.

适用范围

Các tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc kiểm tra, kiểm soát và xử lý thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa; các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính và thuế.

要点

  • Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trích 30% tiền thu từ bán thuốc lá điếu nhập lậu để thưởng cho lực lượng tham gia kiểm tra, kiểm soát (mức thưởng theo Thông tư số 09/1998/TT-BTC).
  • 60% tiền thu còn lại chi mua sắm phương tiện công tác và 10% chi cho các lực lượng tham gia khác, công tác tuyên truyền.
  • 70% tiền thu còn lại nộp vào ngân sách địa phương để mua sắm phương tiện chống buôn lậu, bổ sung kinh phí thông tin, tuyên truyền.
  • Việc thu, nộp và quản lý tiền thu từ bán thuốc lá điếu nhập lậu thực hiện theo Thông tư số 09/1998/TT-BTC và Thông tư số 47/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW chỉ đạo, hướng dẫn sử dụng kinh phí bổ sung phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu thông qua việc trích thưởng và bổ sung kinh phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho ngân sách địa phương, nhưng mức độ cụ thể phụ thuộc vào tình hình thực tế của từng địa phương.

❓ 常见问题

Có bao nhiêu phần trăm tiền thu từ bán thuốc lá điếu nhập lậu được trích thưởng?

30% tiền thu từ bán thuốc lá điếu nhập lậu bị bắt giữ được trích thưởng cho lực lượng tham gia kiểm tra, kiểm soát.

Mức thưởng cụ thể là bao nhiêu?

Mức thưởng cho từng cá nhân thực hiện theo Thông tư số 09/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng tiền thu từ chống buôn lậu.

Tiền thu còn lại sau khi trích thưởng được dùng vào mục đích gì?

60% tiền thu còn lại chi mua sắm phương tiện công tác và 10% chi cho các lực lượng tham gia khác, công tác tuyên truyền. 70% tiền thu còn lại nộp vào ngân sách địa phương.

Việc quản lý tiền thu từ bán thuốc lá điếu nhập lậu được thực hiện như thế nào?

Việc thu, nộp và quản lý tiền thu từ bán thuốc lá điếu nhập lậu đang bày bán trên thị trường nội địa được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng tiền thu từ chống buôn lậu và Thông tư số 47/1998/TT-BTC.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh có quyền quyết định mức thưởng cụ thể cho lực lượng tham gia kiểm tra, kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu không?

Có, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định và chịu trách nhiệm về mức thưởng cụ thể cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác kiểm tra, kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa.

全文

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 64/2002/TT-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2002

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý và sử dụng số tiền thu được từ bán thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa

Để triển khai Phương án kiểm tra, kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa theo sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ (Công văn số 1259/VPCP-VI ngày 14 tháng 3 năm 2002 của Văn Phòng Chính phủ), Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ bổ sung kinh phí phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa như sau:

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Thông tư này hướng dẫn việc quản lý và sử dụng tiền thu được từ bán thuốc lá điếu nhập lậu bị bắt giữ trong quá trình bày bán trên thị trường nội địa để phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa.

II. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ BÁN THUỐC LÁ ĐIẾU NHẬP LẬU BỊ BẮT GIỮ TRONG QUÁ TRÌNH BÀY BÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA:

1- Nội dung chi số tiền thu từ bán thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa:

Số tiền thu được từ kết quả bán thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa bị tịch thu, sau khi trừ các chi phí chi mua tin, tiêu huỷ thuốc lá lẻ và thuốc lá mất phẩm chất, chi phí vận chuyển, lưu kho, bốc xếp được sử dụng như sau:

1.1. Trích 30% để thưởng và bổ sung kinh phí cho các tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc kiểm tra, kiểm soát và xử lý đối với thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa. Số tiền này (được coi là 100%) được sử dụng cho các nội dung cụ thể sau:

- 30% trích thưởng cho các lực lượng tham gia tổ công tác kiểm tra, kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa. Mức thưởng cho từng cá nhân thực hiện theo Thông tư số 09/1998/TT-BTC ngày 20/01/ 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng tiền thu từ chống buôn lậu.

Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình về mức thưởng cụ thể cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác kiểm tra, kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương.

- 60% chi mua sắm phương tiện công tác theo đúng tiêu chuẩn định mức quy định cho các lực lượng tham gia tổ công tác kiểm tra, kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa tại địa phương;

- 10% chi cho các lực lượng tham gia khác (nếu có); chi cho công tác tuyên truyền, sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa tại địa phương;

1.2. Số tiền còn lại (70%) được để lại cho ngân sách địa phương các cấp (tỉnh, huyện) và được sử dụng theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp cho các mục đích sau:

- Mua sắm phương tiện chống buôn lậu theo đúng tiêu chuẩn định mức quy định cho các lực lượng kiểm tra, kiểm soát và xử lý thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa.

- Bổ sung kinh phí cho hoạt động thông tin, tuyên truyền, thông báo và in tờ cam kết không bán thuốc lá điếu nhập lậu trong trường hợp số kinh phí hỗ trợ của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam không đủ cho hoạt động này.

- Trong những trường hợp cần thiết, Tổ công tác kiểm tra, kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa có thể trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét và căn cứ vào tình hình cụ thể để cho phép được sử dụng một phần từ khoản 70% nộp vào ngân sách địa phương để bổ sung chi cho các mục đích nêu tại điểm 1.1, mục 1 của phần này.

2. Quản lý tiền thu từ bán thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa:

Việc thu, nộp và quản lý tiền thu từ bán thuốc lá điếu nhập lậu đang bày bán trên thị trường nội địa được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/1998/TT-BTC ngày 20/01/1998 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng tiền thu từ chống buôn lậu và Thông tư số 47/1998/TT-BTC ngày 9/04/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung nội dung Điểm 3.a, Mục III của Thông tư 09/1998/TT-BTC trên.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các cấp sử dụng kinh phí bổ sung phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trường nội địa theo các quy định tại Thông tư này.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Văn Tá

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。