Quyết định số 64/2005/QĐ-BGTVT Về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam

Quyết định số 64/2005/QĐ-BGTVT quy định về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam, áp dụng cho chủ tàu, người khai thác tàu và thuyền trưởng các loại phương tiện khi hoạt động trong các vùng đã xác định. Quyết định này thay thế quyết định cũ từ năm 1992.

문서 번호64/2005/QĐ-BGTVT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Đào Đình Bình — Bộ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Hàng Hải
발행일30. 11. 2005
발효일01. 01. 2006
효력 만료일12. 01. 2012
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 64/2005/QĐ-BGTVT quy định về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam, áp dụng cho chủ tàu, người khai thác tàu và thuyền trưởng các loại phương tiện khi hoạt động trong các vùng đã xác định. Quyết định này thay thế quyết định cũ từ năm 1992.

적용 범위

Chủ tầu hoặc người khai thác tầu, thuyền trưởng của các loại phương tiện: tầu biển Việt Nam, tầu biển nước ngoài, tầu công vụ, tầu cá, phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ và tầu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; tổ chức hoa tiêu hàng hải và hoa tiêu hàng hải Việt Nam; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Chủ tầu hoặc người khai thác tầu và thuyền trưởng của các loại phương tiện khi hoạt động trong vùng hoa tiêu bắt buộc phải sử dụng hoa tiêu dẫn tầu.
  • Quyết định này áp dụng cho 10 vùng hoa tiêu bắt buộc tại các tỉnh miền Bắc, miền Trung và Nam Việt Nam.
  • Vùng hoa tiêu bắt buộc được xác định từ các vùng đón trả hoa tiêu vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và nhà máy đóng, sửa chữa tầu biển thuộc địa phận các tỉnh đã nêu.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và thay thế Quyết định số 2917/QĐ-VT ngày 25 tháng 12 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam.
  • Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm nguy cơ tai nạn do mất hướng dẫn khi hoạt động trong vùng biển phức tạp.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho chủ tàu và người khai thác tàu do phải sử dụng dịch vụ hoa tiêu hàng hải.

❓ 자주 묻는 질문

Quyết định này áp dụng cho các loại phương tiện nào?

Quyết định áp dụng cho chủ tầu hoặc người khai thác tầu, thuyền trưởng của các loại phương tiện: tầu biển Việt Nam, tầu biển nước ngoài, tầu công vụ, tầu cá, phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ và tầu quân sự nước ngoài đến Việt Nam.

Vùng hoa tiêu bắt buộc được xác định như thế nào?

Vùng hoa tiêu bắt buộc được xác định từ các vùng đón trả hoa tiêu vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và nhà máy đóng, sửa chữa tầu biển thuộc địa phận các tỉnh đã nêu.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và thay thế Quyết định số 2917/QĐ-VT ngày 25 tháng 12 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính), Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Công ty hoa tiêu hàng hải và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này áp dụng cho bao nhiêu vùng?

Quyết định này áp dụng cho 10 vùng hoa tiêu bắt buộc tại các tỉnh miền Bắc, miền Trung và Nam Việt Nam.

전문

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 64/2005/QĐ-BGTVT
Ngày 30 tháng 11 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với:

1. Chủ tầu hoặc người khai thác tầu và thuyền trưởng của các loại phương tiện: tầu biển Việt Nam, tầu biển nước ngoài, tầu công vụ, tầu cá, phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ và tầu quân sự nước ngoài đến Việt Nam, khi hoạt động trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam;

2. Tổ chức hoa tiêu hàng hải và hoa tiêu hàng hải Việt Nam;

3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc (gọi tắt là vùng hoa tiêu bắt buộc) là vùng nước được xác định từ vùng đón trả hoa tiêu vào bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, nhà máy đóng, sửa chữa tầu biển, cảng dầu thô ngoài khơi mà tầu biển khi ra, vào hoạt động phải sử dụng hoa tiêu dẫn tầu, do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố.

2. Vùng hoa tiêu hàng hải không bắt buộc (gọi tắt là vùng hoa tiêu không bắt buộc) là vùng nước trong vùng biển Việt Nam mà tầu biển khi hoạt động không bắt buộc phải sử dụng hoa tiêu hàng hải Việt Nam dẫn tầu.

3. Vùng đón trả hoa tiêu là vùng nước được xác định để tầu thuyền neo đậu, đón, trả hoa tiêu.

Điều 4. Các vùng hoa tiêu bắt buộc

1. Vùng hoa tiêu bắt buộc Quảng Ninh:

Từ các vùng đón trả hoa tiêu vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và nhà máy đóng, sửa chữa tầu biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh.

2. Vùng hoa tiêu bắt buộc Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định:

Từ các vùng đón trả hoa tiêu vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và nhà máy đóng, sửa chữa tầu biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng (bao gồm cả khu chuyển tải của cảng Hải Phòng tại tỉnh Quảng Ninh), tỉnh Thái Bình và tỉnh Nam Định.

3. Vùng hoa tiêu bắt buộc từ Thanh Hóa đến Quảng Trị:

Từ các vùng đón trả hoa tiêu vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và nhà máy đóng, sửa chữa tầu biển thuộc địa phận các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị.

4. Vùng hoa tiêu bắt buộc từ Thừa Thiên Huế đến Quảng Nam:

Từ các vùng đón trả hoa tiêu vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và nhà máy đóng, sửa chữa tầu biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng, các tỉnh Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam và Quảng Ngãi.

5. Vùng hoa tiêu bắt buộc Bình Định - Phú Yên:

Từ các vùng đón trả hoa tiêu vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và nhà máy đóng, sửa chữa tầu biển thuộc địa phận các tỉnh Bình Định và Phú Yên.

6. Vùng hoa tiêu bắt buộc Khánh Hòa:

Từ các vùng đón trả hoa tiêu vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và nhà máy đóng, sửa chữa tầu biển thuộc địa phận các tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận.

7. Vùng hoa tiêu bắt buộc thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bình Dương - Long An:

Từ các vùng đón trả hoa tiêu vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và nhà máy đóng, sửa chữa tầu biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và Long An.

8. Vùng hoa tiêu bắt buộc Bà Rịa - Vũng Tầu và các tỉnh dọc theo sông Tiền:

Từ các vùng đón trả hoa tiêu vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và nhà máy đóng, sửa chữa tầu biển thuộc địa phận các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Mỹ Tho, Vĩnh Long và Đồng Tháp.

9. Vùng hoa tiêu bắt buộc thuộc các tỉnh dọc theo sông Hậu, các tỉnh Kiên Giang và Cà Mau:

Từ các vùng đón trả hoa tiêu vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và nhà máy đóng, sửa chữa tầu biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, các tỉnh Hậu Giang, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang và Cà Mau.

10. Vùng hoa tiêu bắt buộc khu vực các mỏ khai thác dầu khí trong vùng biển phía Nam của Việt Nam:

Từ các vùng đón trả hoa tiêu đến các vị trí tầu chứa dầu thô tại cảng đầu thô ngoài khơi, công trình dầu khí tại các mỏ khai thác dầu khí trong vùng biển phía Nam của Việt Nam.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và thay thế Quyết định số 2917/QĐ-VT ngày 25 tháng 12 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính), Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Công ty hoa tiêu hàng hải và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TRƯỞNG

Đào Đình Bình
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.