Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan trung ương thực hiện. Mức phí được xác định dựa trên mục đích sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
Key points
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khi đăng ký cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại cơ quan trung ương phải nộp phí thẩm định theo quy định (Điều 1).
- Mức thu phí được quy định cụ thể cho từng mục đích sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, từ 2 triệu đến 5 triệu đồng (Điều 2).
- Trường hợp cấp lại hoặc đổi giấy phép không có thay đổi về địa điểm và điều kiện sử dụng thì mức thu là 50% của mức phí tương ứng (Điều 3).
- Phí thẩm định được quản lý và sử dụng theo quy định, trong đó 90% trích để chi phí cho công việc thẩm định và thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 4).
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí không được đề cập tại Quyết định này sẽ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (Điều 5).
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp phải chịu thêm chi phí khi đăng ký cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu phí thẩm định.
- Cơ quan trung ương có thêm kinh phí để thực hiện công tác quản lý, giám sát về an toàn và bảo vệ môi trường.
❓ Frequently asked questions
Mức phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp là bao nhiêu?
Mức phí được quy định cụ thể như sau: 5 triệu đồng cho việc sử dụng trên biển và thềm lục địa, 4 triệu đồng cho thi công, phá dỡ công trình, 3.5 triệu đồng cho sử dụng trên đất liền, và 2 triệu đồng cho nghiên cứu, kiểm định, thử nghiệm (Điều 2).
Trường hợp cấp lại hoặc đổi giấy phép có phải nộp phí không?
Có, nhưng mức thu là 50% của mức phí tương ứng với việc cấp mới. Ví dụ, nếu cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên đất liền có mức phí 3.5 triệu đồng, khi cấp lại hoặc đổi giấy phép thì chỉ phải nộp 1.75 triệu đồng (Điều 3).
Phí thẩm định được quản lý như thế nào?
90% số tiền phí thu được sẽ trích để chi cho công việc thẩm định và thu phí, trong khi 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 4).
Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng phí thẩm định?
Cơ quan thu phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng phí theo quy định (Điều 4).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo (Điều 6).
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 64/2007/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP DO CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị
định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 47/CP
ngày 12/8/1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số
59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về
hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;
Sau khi có ý kiến của Bộ
Công nghiệp và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Tổ chức, doanh nghiệp của Việt Nam và nước ngoài khi đăng ký cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại cơ quan trung ương có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, phải nộp phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Quyết định này.
Điều 2.
Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được quy định cụ thể như sau:
Đơn vị: Đồng
|
STT |
Nội dung công việc thu phí |
Mức thu |
|
1 |
Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên biển và thềm lục địa |
5.000.000 |
|
2 |
Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công, phá dỡ công trình |
4.000.000 |
|
3 |
Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên đất liền |
3.500.000 |
|
4 |
Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ nghiên cứu, kiểm định, thử nghiệm |
2.000.000 |
Điều 3.
Trường hợp cấp lại, đổi lại giấy phép nhưng không có thay đổi về địa điểm, điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.
Điều 4.
Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1. Cơ quan thu phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được trích 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc thẩm định và thu phí, theo nội dụng cụ thể sau đây:
a) Chi phục vụ trực tiếp cho việc thẩm định và thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
b) Chi khấu hao và sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho công việc thẩm định và thu phí;
c) Chi phí vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí;
d) Chi thuê dịch thuật và tính toán chuyên môn phục vụ công tác thẩm định;
đ) Chi trả thù lao cho công chức, viên chức đảm nhiệm thêm công việc thu phí ngoài chức năng, nhiệm vụ được giao;
e) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thẩm định và thu phí. Mức trích lập 2 quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.
2. Cơ quan thu phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước 10% (mười phần trăm) tiền phí thu được theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 5.
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số
63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.Điều 6.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 7.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Website chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CST (CST3). |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Trương Chí Trung |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: