Thông tư số 64/2008/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 67/2004/TT-BTC ngày 07/07/2004 của Bộ tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo

Thông tư số 64/2008/TT-BTC sửa đổi mức thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo và quy định chi tiết về việc thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí này.

문서 번호64/2008/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Đỗ Hoàng Anh Tuấn
업데이트28. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일18. 07. 2008
발효일17. 08. 2008
효력 만료일13. 09. 2009
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 64/2008/TT-BTC sửa đổi mức thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo và quy định chi tiết về việc thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí này.

적용 범위

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện quảng cáo

핵심 사항

  • Cơ quan cấp giấy phép thực hiện quảng cáo được thu lệ phí theo các mức cụ thể dựa trên diện tích bảng, biển, panô và hình thức quảng cáo khác.
  • Không thu lệ phí đối với thông tin chính trị theo quy định tại Nghị định số 24/2003/NĐ-CP.
  • Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% tổng số tiền lệ phí thực thu để chi phí cho việc thu lệ phí, trong đó bao gồm các khoản như in hồ sơ, giấy phép và thẩm định thực tế.
  • Tổng số tiền lệ phí sau khi trừ đi phần trích lại sẽ nộp vào ngân sách nhà nước (30%).
  • Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp khi không thu lệ phí đối với thông tin chính trị.
  • Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua việc thu lệ phí theo quy định mới.
  • Cơ quan cấp giấy phép có thêm chi phí để thực hiện công tác quản lý, nhưng cũng tăng hiệu quả sử dụng lệ phí.

❓ 자주 묻는 질문

Mức lệ phí được quy định cụ thể như thế nào?

Lệ phí được quy định theo diện tích bảng, biển, panô và hình thức quảng cáo khác. Cụ thể: từ 40m2 trở lên là 600.000 đồng/1 giấy phép; từ 30-39m2 là 500.000 đồng/1 giấy phép; từ 20-29m2 là 400.000 đồng/1 giấy phép; từ 10-19m2 là 200.000 đồng/1 giấy phép; dưới 10m2 là 100.000 đồng/1 giấy phép.

Có thu lệ phí đối với thông tin chính trị không?

Không, Thông tư quy định không thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo đối với những thông tin chính trị theo quy định tại Nghị định số 24/2003/NĐ-CP.

Cơ quan thu lệ phí được trích lại bao nhiêu phần trăm?

Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% tổng số tiền lệ phí thực thu để chi phí cho việc thu lệ phí, trong đó bao gồm các khoản như in hồ sơ, giấy phép và thẩm định thực tế.

Tổng số tiền lệ phí sau khi trừ đi phần trích lại sẽ nộp vào ngân sách nhà nước bao nhiêu phần trăm?

Tổng số tiền lệ phí sau khi trừ đi phần trích lại sẽ nộp vào ngân sách nhà nước 30%.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

전문

BỘ TÀI CHÍNH
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 64/2008/TT-BTC

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2008

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 67/2004/TT-BTC NGÀY 07/7/2004 CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO

Căn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi thống nhất với Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch tại Công văn số 1595/BVHTTDL-KHTC ngày 05/5/2008, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 67/2004/TT-BTC ngày 07/7/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo như sau:

1. Sửa đổi

khoản 2 mục I

như sau:

“2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo được quy định cụ thể như sau:

a- Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 40m2 trở lên: 600.000 đồng/1giấy phép/1bảng, biển panô.

b- Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 30m2 đến dưới 40m2: 500.000 đồng/1giấy phép/1bảng, biển panô.

c- Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2: 400.000 đồng/1giấy phép/1bảng, biển panô.

d- Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 10m2 đến dưới 20m2: 200.000 đồng/1giấy phép/1bảng, biển panô.

e- Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích dưới 10m2: 100.000 đồng/1giấy phép/1bảng, biển panô.

f- Lệ phí thực hiện quảng cáo trên phương tiện giao thông, vật phát quan, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động và các hình thức tương tự khác (gọi chung là cái): 100.000 đồng/1cái.

g- Lệ phí thực hiện quảng cáo trên băng rôn (bao gồm cả băng rôn dọc và băng rôn ngang): 50.000 đồng/1cái (tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 2.000.000 đồng/1giấy phép).

h- Trường hợp cấp gia hạn giấy phép thực hiện quảng cáo thu bằng 50% mức lệ phí tương ứng nêu trên.”

2. Bổ sung khoản 4

mục I

như sau:

“4. Không thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo đối với những thông tin chính trị theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo”.

3. Sửa đổi, bổ sung

khoản 2 và 3 mục II

như sau:

“2. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% (bảy mươi phần trăm) tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc thu lệ phí như sau:

- Chi in hồ sơ, giấy phép;

- Chi phục vụ trực tiếp cho việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

- Chi thẩm định thực tế;

- Chi cho công tác phối hợp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của Bộ Văn hoá Thông tin - Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông;

- Chi mua sắm và sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu lệ phí;

- Chi kiểm tra, chấn chỉnh việc thực hiện giấy phép thực hiện quảng cáo và những vi phạm trong hoạt động quảng cáo;

- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên thẩm định và nhân viên thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi bình quân 1 năm, một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn năm trước;

- Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc cấp giấy phép và thu lệ phí.

Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm; nếu sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ nêu tại khoản 2 mục II trên đây, số còn lại (30%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước (chương, loại, khoản tương ứng, mục 047, tiểu mục 24 của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành).”

4.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

5.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST3).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗