Thông tư số 64/2012/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực phân bón.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón tại Việt Nam.
Các điểm cốt lõi
- Phân hữu cơ: 05 loại
- Phân vi sinh vật: 05 loại
- Phân hữu cơ vi sinh: 30 loại
- Phân hữu cơ sinh học: 17 loại
- Phân hữu cơ khoáng: 19 loại
- Phân bón lá: 204 loại
- Giá thể: 01 loại
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng đa dạng hóa nguồn phân bón, giúp nông dân có nhiều lựa chọn phù hợp với nhu cầu canh tác.
- Có thể tăng chi phí đầu vào cho nông dân do phải mua các loại phân bón mới được bổ sung.
❓ Câu hỏi thường gặp
Danh mục phân bón nào được bổ sung trong Thông tư này?
Thông tư này bổ sung 281 loại phân bón, gồm: Phân hữu cơ (5 loại), Phân vi sinh vật (5 loại), Phân hữu cơ vi sinh (30 loại), Phân hữu cơ sinh học (17 loại), Phân hữu cơ khoáng (19 loại) và Phân bón lá (204 loại).
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 02 năm 2013.
Các tổ chức và cá nhân cần làm gì khi Thông tư này có hiệu lực?
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Có bao nhiêu loại phân bón được bổ sung trong Thông tư?
Thông tư này bổ sung tổng cộng 281 loại phân bón, cụ thể là: Phân hữu cơ (5 loại), Phân vi sinh vật (5 loại), Phân hữu cơ vi sinh (30 loại), Phân hữu cơ sinh học (17 loại), Phân hữu cơ khoáng (19 loại) và Phân bón lá (204 loại).
Thông tư này áp dụng cho ai?
Thông tư này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón tại Việt Nam.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam
Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam,
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam bao gồm 02 phụ lục:
1. Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục I) gồm 281 loại phân bón được chia thành:
a) Phân hữu cơ: 05 loại;
b) Phân vi sinh vật: 05 loại;
c) Phân hữu cơ vi sinh: 30 loại;
d) Phân hữu cơ sinh học: 17 loại;
đ) Phân hữu cơ khoáng: 19 loại;
e) Phân bón lá: 204 loại;
g) Giá thể: 01 loại.
2. Danh mục phân bón thay thế các loại phân bón đã có trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục 2), gồm 76 loại, cụ thể:
a) Phân hữu cơ: 04 loại;
b) Phân vi sinh vật: 02 loại;
c) Phân hữu cơ vi sinh: 04 loại;
d) Phân hữu cơ sinh học: 02 loại;
đ) Phân hữu cơ khoáng: 04 loại;
e) Phân bón lá: 60 loại.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 02 năm 2013.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: