Thông tư liên tịch số 64/2012/TTLT-BTC-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 186/2009/TTLT-BTC-BTNMT ngày 28/9/2009 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường

Thông tư liên tịch số 64/2012/TTLT-BTC-BTNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 186/2009/TTLT-BTC-BTNMT về việc xác định và thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản. Quy định cụ thể về phương thức thanh toán, quản lý, sử dụng và quyết toán tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản.

Số hiệu64/2012/TTLT-BTC-BTNMT
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVũ Thị Mai Cơ Quan Ban Hành Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Nguyễn Linh Ngọc — Thứ trưởng
Cập nhật25/06/2026
NgànhTài Chính, Tài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcTài Chính Khác
Ngày ban hành25/04/2012
Ngày áp dụng10/06/2012
Ngày hết hiệu lực10/03/2018
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 64/2012/TTLT-BTC-BTNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 186/2009/TTLT-BTC-BTNMT về việc xác định và thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản. Quy định cụ thể về phương thức thanh toán, quản lý, sử dụng và quyết toán tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân xin giấy phép khai thác khoáng sản; đơn vị xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản (đơn vị được giao là Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam).

Các điểm cốt lõi

  • Đối với tổ chức, cá nhân xin giấy phép khai thác khoáng sản → phải nộp tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản vào tài khoản của đơn vị xác định tiền hoàn trả (Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam) theo phương thức thanh toán gọn một lần trước khi nhận giấy phép.
  • Đối với tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản → phải nộp tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản vào tài khoản của đơn vị xác định tiền hoàn trả chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
  • Đơn vị xác định tiền hoàn trả → được trích lại 5% số tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản thực thu để chi cho các hoạt động liên quan, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước trong vòng 7 ngày.
  • Quy trình quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản được quy định cụ thể.
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/6/2012.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho tổ chức, cá nhân xin giấy phép khai thác khoáng sản thông qua việc thanh toán tiền hoàn trả chi phí thăm dò một lần.
  • Tác động tiêu cực: Tăng trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí cho đơn vị xác định tiền hoàn trả, đòi hỏi sự tuân thủ chặt chẽ các quy định về tài chính.
  • Lợi ích: Đảm bảo việc sử dụng hiệu quả số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước.
  • Chi phí: Tăng chi phí quản lý và vận hành cho đơn vị xác định tiền hoàn trả.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tổ chức, cá nhân xin giấy phép khai thác khoáng sản phải làm gì?

Phải nộp tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản vào tài khoản của đơn vị xác định tiền hoàn trả (Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam) theo phương thức thanh toán gọn một lần trước khi nhận giấy phép khai thác.

Đối với tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, thời hạn nộp tiền hoàn trả là bao lâu?

Phải nộp tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản vào tài khoản của đơn vị xác định tiền hoàn trả chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.

Đơn vị xác định tiền hoàn trả có thể trích lại bao nhiêu phần trăm số tiền hoàn trả?

Được trích lại 5% số tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản thực thu để chi cho các hoạt động liên quan.

Thời hạn nộp số tiền còn lại vào ngân sách nhà nước là bao lâu?

Số tiền còn lại sau khi trích 5% phải nộp vào ngân sách nhà nước trong vòng 7 ngày kể từ ngày thu được tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10/6/2012.

Toàn văn

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 186/2009/TTLT-BTC-BTNMT

ngày 28/9/2009 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường

____________________________

 

Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16/8/2010 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04/3/2008,

Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 186/2009/TTLT-BTC-BTNMT ngày 28/9/2009 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp xác định, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 186/2009/TTLT), như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 186/2009/TTLT, như sau:

1. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư số 186/2009/TTLT, như sau:

“1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 2, tổ chức, cá nhân xin giấy phép khai thác khoáng sản phải nộp tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản vào tài khoản của đơn vị được giao tổ chức xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản, thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường (đơn vị xác định tiền hoàn trả) mở tại Kho bạc nhà nước, theo phương thức thanh toán gọn một lần trước khi nhận giấy phép khai thác, theo thông báo bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản vào tài khoản của đơn vị xác định tiền hoàn trả, mở tại Kho bạc nhà nước theo phương thức thanh toán gọn một lần chậm nhất sau sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản”.

2. Sửa đổi khoản 3 Điều 4 Thông tư số 186/2009/TTLT, như sau:

“3. Quản lý, sử dụng và quyết toán tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản

Đơn vị xác định tiền hoàn trả phải mở tài khoản thu tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản tại Kho bạc nhà nước. Tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản thu được phải gửi vào tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước và được quản lý, sử dụng như sau:

3.1. Đơn vị xác định tiền hoàn trả được trích để lại 5% số tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước, để chi xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản, cụ thể:

a) Chi phí khảo sát, thu thập và xử lý số liệu, thông tin để xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản, bao gồm cả tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp (không bao gồm chi phí tiền lương cho cán bộ công chức đã được hưởng tiền lương theo chế độ quy định hiện hành), tiền công tác phí, lưu trú, thuê xe, bồi dưỡng làm thêm giờ;

b) Chi hội nghị, hội thảo, họp kỹ thuật để xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản;

c) Chi phí mua sắm thiết bị, phương tiện, vật tư văn phòng phẩm;

d) Chi phí kiểm tra, thẩm định kết quả xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản;

đ) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tổ chức xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản;

3.2. Tổng số tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản thu được sau khi trừ số tiền được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này, số còn lại (95%), Đơn vị xác định tiền hoàn trả phải nộp vào ngân sách nhà nước chậm nhất sau 7 ngày, kể từ ngày thu được tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản; theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

3.3. Đơn vị xác định tiền hoàn trả có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức xác định giá trị tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản theo đúng chế độ và quy định hiện hành; trường hợp sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định hiện hành”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10/6/2012.

2. Các nội dung khác vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 186/2009/TTLT-BTC-BTNMT ngày 28/9/2009 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp xác định, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, giải quyết./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.