Thông tư số 64/2013/TT-BGTVT Quy định việc thành lập; nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải

Thông tư số 64/2013/TT-BGTVT quy định việc thành lập và nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải tại các cơ quan được giao thực hiện chức năng này. Văn bản áp dụng cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam và Cục Hàng hải Việt Nam.

Document No.64/2013/TT-BGTVT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Xây Dựng
Signed byĐinh La Thăng — Bộ trưởng
Updated19/06/2026
SectorGiao Thông Vận Tải
FieldChưa Phân Loại
Issued31/12/2013
Effective01/04/2014
In force from01/03/2024
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 64/2013/TT-BGTVT quy định việc thành lập và nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải tại các cơ quan được giao thực hiện chức năng này. Văn bản áp dụng cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam và Cục Hàng hải Việt Nam.

Scope of application

[Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam]

Key points

  • Các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành phải thành lập bộ phận tham mưu về công tác thanh tra (Điều 3).
  • Bộ phận tham mưu có nhiệm vụ tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan thực hiện các quy định về thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật (Điều 4.1a, b).
  • Bộ phận tham mưu phải hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cấp dưới (Điều 4.1c).
  • Các Tổng cục trưởng, Cục trưởng ra quyết định thành lập bộ phận tham mưu và quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của họ (Điều 4.2).
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/04/2014 và thay thế các quyết định trước đây về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải (Điều 5)

🌐 Social impact of this document

  • Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra trong lĩnh vực giao thông vận tải.
  • Giúp các cơ quan quản lý có thể thực hiện tốt hơn chức năng thanh tra chuyên ngành.
  • chịu ảnh hưởng là các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giao thông vận tải do việc tăng cường công tác thanh tra.

❓ Frequently asked questions

Thông tư này áp dụng cho những cơ quan nào?

[Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam và Cục Hàng hải Việt Nam]

Bộ phận tham mưu có nhiệm vụ gì?

Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan thực hiện các quy định về thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

01/04/2014

Full text

 

THÔNG TƯ

Quy định việc thành lập; nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận

tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải

_______________

 

Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định s 57/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định s 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định việc thành lập; nhiệm vụ, quyn hạn của bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc thành lập; nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là bộ phận tham mưu).

Điều 2. Đi tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải, bao gồm: Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Quản lý đường bộ khu vực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cảng vụ Hàng không, Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Chi cục Đường thủy nội địa và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

BỘ PHẬN THAM MƯU VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Điều 3. Bộ phận tham mưu

1. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành đường sắt:

a) Phòng Pháp chế - Thanh tra thuộc Cục Đường sắt Việt Nam;

b) Phòng Thanh tra - An toàn I đặt tại khu vực miền Bắc;

c) Phòng Thanh tra - An toàn II đặt tại khu vực miền Trung;

d) Phòng Thanh tra - An toàn III đặt tại khu vực miền Nam;

đ) Các Đội Thanh tra - An toàn số 1, số 2, số 3, số 4, số 5, số 6, số 7, số 8, số 9 và số 10 thuộc Cục Đường sắt Việt Nam.

2. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành đường thủy nội địa:

a) Phòng Pháp chế - Thanh tra thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;

b) Phòng Thanh tra - An toàn thuộc Cảng vụ Đường thủy nội địa;

c) Đội Thanh tra - An toàn thuộc Chi cục Đường thủy nội địa.

3. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành hàng không dân dụng:

a) Cục Hàng không Việt Nam giao Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành;

b) Phòng Pháp chế - Thanh tra thuộc Cảng vụ Hàng không.

4. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành hàng hải:

a) Cục Hàng hải Việt Nam giao Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành;

b) Phòng Thanh tra - An toàn thuộc Cảng vụ Hàng hải.

5. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành đường bộ:

a) Vụ Pháp chế - Thanh tra thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam;

b) Đội Thanh tra - An toàn thuộc Cục Quản lý đường bộ I;

c) Đội Thanh tra - An toàn thuộc Cục Quản lý đường bộ II;

d) Đội Thanh tra - An toàn thuộc Cục Quản lý đường bộ III;

đ) Đội Thanh tra - An toàn thuộc Cục Quản lý đường bộ IV.

6. Các Cục Quản lý đường bộ I, II, III và IV bố trí công chức thanh tra chuyên ngành làm việc tại Chi cục Quản lý đường bộ trực thuộc để thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành trong phạm vi được phân cấp quản lý.

Điều 4. Quyết định thành lập; nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu:

a) Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 57/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải;

b) Thực hiện thanh tra theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên và thanh tra đột xuất theo quyết định của cấp có thẩm quyền; phát hiện, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

c) Giúp Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về thanh tra, pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính đối với cấp dưới;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành giao.

2. Căn cứ quy định của Thông tư này, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ra quyết định thành lập, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu và trưởng bộ phận tham mưu; mối quan hệ công tác của các bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành; kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5. Hiu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.

2. Thông tư này thay thế:

a) Quyết định số 01/2005/QĐ-BGTVT ngày 04/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường sắt Việt Nam;

b) Quyết định số 02/2005/QĐ-BGTVT ngày 04/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường sông Việt Nam;

c) Quyết định số 05/2005/QĐ-BGTVT ngày 04/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường bộ Việt Nam.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng phương án tổ chức cụ thể để bố trí, sắp xếp lại công chức đang làm công tác thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật về quản lý cán bộ, công chức.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, quyết định.

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Replaced by 6
01/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 01/2005/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường sắt Việt Nam Expired 02/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 02/2005/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường sông Việt Nam Expired 05/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 05/2005/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường bộ Việt Nam Expired
Guided by 4
57/2013/NĐ-CP Nghị định số 57/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động Thanh tra ngành Giao thông vận tải Expired 07/2012/NĐ-CP Nghị định số 07/2012/NĐ-CP Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành Expired
Based on 3
64/2013/TT-BGTVT
Thông tư số 64/2013/TT-BGTVT Quy định việc thành lập; nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.