Nghị quyết số 64/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên thông qua chương trình phát triển nhà ở đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với mục tiêu cụ thể về diện tích nhà ở bình quân, nguồn vốn và quỹ đất, cũng như các giải pháp chính sách để thực hiện.
Các điểm cốt lõi
- Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên thông qua chương trình phát triển nhà ở đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Mục tiêu diện tích nhà ở bình quân: 23,48m²/người (2015), 26,61m²/người (2020)
- Nhu cầu vốn và quỹ đất: Tổng nhu cầu vốn đến năm 2015 khoảng 6.865,40 tỷ đồng; tổng diện tích đất khoảng 77,09 ha
- Mục tiêu từ 2020 đến 2030: Diện tích nhà ở bình quân đạt khoảng 30m²/người và diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12m²/người
- Giải pháp chính sách về phát triển thị trường, quản lý sử dụng nhà ở; vốn dành cho phát triển nhà ở; đất đai; quy hoạch - kiến trúc; hạ tầng kỹ thuật, xã hội; khoa học công nghệ; tổ chức phát triển và quản lý nhà ở; tuyên truyền vận động
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng diện tích nhà ở bình quân, cải thiện điều kiện sống cho người dân
- Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư lớn, đòi hỏi nguồn vốn và quỹ đất đáng kể từ ngân sách và ngoài ngân sách
❓ Câu hỏi thường gặp
Mục tiêu diện tích nhà ở bình quân đến năm 2015 là bao nhiêu?
Đến năm 2015, mục tiêu diện tích nhà ở bình quân phấn đấu đạt 23,48m²/người.
Nhu cầu vốn và quỹ đất đến năm 2015 là bao nhiêu?
Tổng nhu cầu vốn đến năm 2015 khoảng 6.865,40 tỷ đồng; tổng diện tích đất khoảng 77,09 ha.
Mục tiêu diện tích nhà ở bình quân từ 2020 đến 2030 là bao nhiêu?
Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đạt khoảng 30m²/người và diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12m²/người.
Các giải pháp chính sách để phát triển nhà ở bao gồm những gì?
Giải pháp về chính sách phát triển thị trường, quản lý sử dụng nhà ở; vốn dành cho phát triển nhà ở; đất đai; quy hoạch - kiến trúc; hạ tầng kỹ thuật, xã hội; khoa học công nghệ; tổ chức phát triển và quản lý nhà ở; tuyên truyền vận động.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, vào ngày 22/12/2014.
Toàn văn
TỈNH THÁI NGUYÊN
NGHỊ QUYẾT
Thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
_________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;
Căn cứ Luật Nhà ở năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 18/11/2014 về việc thông qua “Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu đến năm 2015 và 2020
a) Diện tích nhà ở bình quân
- Đến năm 2015, diện tích nhà ở bình quân phấn đấu đạt 23,48m2/người, trong đó:
+ Khu vực đô thị là 26,83 m2/người.
+ Khu vực nông thôn là 21,83 m2/người.
- Đến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân phấn đấu đạt 26,61m2/người, trong đó:
+ Khu vực đô thị là 29,79 m2/người.
+ Khu vực nông thôn là 24,83 m2/người.
b) Mục tiêu cụ thể cho một số đối tượng
- Nhà ở công vụ
+ Đến năm 2015, diện tích 1.490 m2, với số căn hộ là 37 căn.
+ Từ năm 2016 - 2020, diện tích 13.006 m2, với số căn hộ là 325 căn.
- Nhà ở cho người thu nhập thấp tại đô thị
+ Đến năm 2015, diện tích 18.901 m2, với số căn hộ là 315 căn.
+ Từ năm 2016 - 2020, diện tích 165.010 m2, với số căn hộ là 2.750 căn.
- Nhà ở cho công nhân
+ Đến năm 2015, diện tích 33.486 m2, với số căn hộ là 698 căn.
+ Từ năm 2016 - 2020, diện tích 292.336 m2, với số căn hộ là 6.090 căn.
- Nhà ở cho học sinh, sinh viên
+ Đến năm 2015, diện tích 15.229 m2, với số căn hộ là 423 căn.
+ Từ năm 2016 - 2020, diện tích 132.950 m2, với số căn hộ là 3.693 căn.
- Nhà ở cho cán bộ công chức, nhân sỹ trí thức và lực lượng vũ trang
+ Đến năm 2015, diện tích 17.863 m2, với số căn hộ là 298 căn.
+ Từ năm 2016 - 2020, diện tích 155.945 m2, với số căn hộ là 2.599 căn.
- Nhà ở cho hộ nghèo nông thôn và nhà ở cho người đặc biệt khó khăn, vùng thiên tai
+ Đến năm 2015, diện tích 37.778 m2, với số căn hộ là 1.259 căn.
+ Từ năm 2016 - 2020, diện tích 214.073 m2, với số căn hộ là 7.136 căn.
- Nhà ở cho đối tượng chính sách và người có công
+ Đến năm 2015, diện tích 39.614 m2, với số căn hộ là 1.320 căn.
+ Từ năm 2016 - 2020, diện tích 224.477 m2, với số căn hộ là 7.483 căn.
c) Nhu cầu nguồn vốn và quỹ đất phát triển nhà ở
- Tổng nhu cầu vốn đến năm 2015 của toàn tỉnh, dự kiến khoảng 6.865,40 tỷ đồng; tổng diện tích đất khoảng 77,09 ha, trong đó:
+ Vốn ngân sách: 146,62 tỷ đồng.
+ Vốn ngoài ngân sách: 6.718,78 tỷ đồng.
- Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2016 - 2020 của toàn tỉnh, dự kiến khoảng 43.827,38 tỷ đồng; tổng diện tích đất 517,02 ha, trong đó:
+ Vốn ngân sách: 1.129,34 tỷ đồng.
+ Vốn ngoài ngân sách: 42.698,04 tỷ đồng.
2. Mục tiêu từ năm 2020 đến năm 2030
- Về diện tích bình quân: Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đạt khoảng 30m2/người và diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12m2/người, bằng với mục tiêu phấn đấu toàn quốc đến năm 2030;
- Về chất lượng nhà ở: Nhà ở phù hợp với quy hoạch, đáp ứng về chất lượng nhà ở và công năng sử dụng; đảm bảo tính hiện đại và phù hợp với bản sắc văn hóa truyền thống vùng miền.
3. Các giải pháp cơ bản để thực hiện
- Giải pháp về chính sách phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở;
- Giải pháp về vốn dành cho phát triển nhà ở;
- Giải pháp về đất đai;
- Giải pháp về quy hoạch - kiến trúc;
- Giải pháp về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
- Giải pháp về khoa học, công nghệ, vật liệu xây dựng;
- Giải pháp về hoàn thiện cơ cấu tổ chức phát triển và quản lý nhà ở;
- Giải pháp về công tác tuyên truyền, vận động.
(Có Tóm tắt Chương trình phát triển nhà ở kèm theo)
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.