Thông tư số 64/2017/TT-BTC Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Thông tư này quy định việc miễn lệ phí quốc tịch, hộ tịch và đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo thỏa thuận giữa Việt Nam và Lào. Văn bản áp dụng cho các đối tượng di cư tự do từ năm 1985 trở về trước hoặc từ năm 1986 đến ngày 08/7/2013, những người kết hôn không giá thú sau khi đăng ký kết hôn có nguyện vọng xin phép cư trú tại Việt Nam.

문서 번호64/2017/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Vũ Thị Mai — Thứ trưởng
업데이트17. 06. 2026
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일27. 06. 2017
발효일15. 08. 2017
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này quy định việc miễn lệ phí quốc tịch, hộ tịch và đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo thỏa thuận giữa Việt Nam và Lào. Văn bản áp dụng cho các đối tượng di cư tự do từ năm 1985 trở về trước hoặc từ năm 1986 đến ngày 08/7/2013, những người kết hôn không giá thú sau khi đăng ký kết hôn có nguyện vọng xin phép cư trú tại Việt Nam.

적용 범위

Người được cơ quan chức năng Việt Nam cho phép cư trú theo thỏa thuận giữa Việt Nam và Lào

핵심 사항

  • Người di cư tự do từ năm 1985 trở về trước được miễn lệ phí quốc tịch, hộ tịch và đăng ký cư trú (Điều 2 a).
  • Người di cư tự do từ năm 1986 đến ngày 08/7/2013 phải đáp ứng các điều kiện cụ thể để được miễn lệ phí (Điều 2 b).
  • Người di cư tự do không đủ điều kiện tại Điều 2 b, đã bị trả lại và đồng ý tiếp nhận từ phía Việt Nam được miễn lệ phí (Điều 2 c).
  • Người kết hôn không giá thú sau khi đăng ký kết hôn có nguyện vọng xin phép cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được miễn lệ phí (Điều 2 d).
  • Người di cư tự do từ ngày 08/7/2013 trở đi không thuộc đối tượng áp dụng theo Thông tư này (Điều 2 e)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giảm gánh nặng tài chính cho người được phép cư trú khi làm thủ tục quốc tịch, hộ tịch và đăng ký cư trú.
  • Tạo điều kiện thuận lợi để người di cư tự do từ Lào sang Việt Nam ổn định cuộc sống.
  • Có thể dẫn đến tăng áp lực về quản lý hành chính đối với cơ quan chức năng.
  • Giúp cải thiện mối quan hệ giữa hai nước trong việc giải quyết vấn đề người di cư tự do.

❓ 자주 묻는 질문

Người nào được miễn lệ phí quốc tịch, hộ tịch và đăng ký cư trú?

Người di cư tự do từ năm 1985 trở về trước hoặc từ năm 1986 đến ngày 08/7/2013 đáp ứng các điều kiện cụ thể; người kết hôn không giá thú sau khi đăng ký kết hôn có nguyện vọng xin phép cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

Người di cư tự do từ năm 1986 đến ngày 08/7/2013 cần đáp ứng điều kiện gì để được miễn lệ phí?

Phải tôn trọng luật pháp của nước cư trú, có cơ sở cuộc sống ổn định và không phải là người đang bị truy nã hoặc đang phải thi hành án theo quy định của pháp luật.

Người di cư tự do từ ngày 08/7/2013 trở đi có được miễn lệ phí?

Không, họ không thuộc đối tượng áp dụng theo Thông tư này.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

                           

Số: 64/2017/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                    

Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2017

THÔNG TƯ

 Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho

người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa

dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết

hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về

quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan

đến nhân thân

--------

Căn cứ Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ngày 08 tháng 7 năm 2013 về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước (sau đây gọi chung là Thỏa thuận);

Căn cứ Quyết định số 2423/QĐ-CTN ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Chủ tịch nước về việc gia hạn hiệu lực của Thỏa thuận;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Quyết định số 133/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận đã được gia hạn hiệu lực đến ngày 14 tháng 11 năm 2019;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc miễn lệ phí khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và cấp các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận, bao gồm người được phép cư trú theo quy định tại Thỏa thuận; người do phía Lào trả lại, đã được phía Việt Nam đồng ý tiếp nhận và người kết hôn không giá thú sau khi đăng ký kết hôn có nguyện vọng xin phép cư trú trên lãnh thổ Việt Nam đã được cơ quan chức năng Việt Nam cho phép cư trú.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng được miễn lệ phí là người được cơ quan chức năng Việt Nam cho phép cư trú, cụ thể:

a) Người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ năm 1985 trở về trước;

b) Người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ năm 1986 đến ngày 08 tháng 7 năm 2013 với các điều kiện sau đây: - Người tôn trọng luật pháp của nước cư trú và không vi phạm luật hình sự; - Người có cơ sở cuộc sống ổn định, có nhà cửa tài sản cố định, có đất canh tác ở nước cư trú; - Không phải là người đang bị truy nã hoặc đang phải thi hành án theo quy định của pháp luật nước gốc.

c) Người di cư tự do trong vùng biên giới hai nước từ năm 1986 đến ngày 08 tháng 7 năm 2013 không đủ 03 điều kiện được quy định tại điểm b khoản này do phía Lào trả lại và đã được phía Việt Nam đồng ý tiếp nhận.

d) Người kết hôn không giá thú sau khi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mỗi nước có nguyện vọng xin phép cư trú trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào sau ngày 08 tháng 7 năm 2013 không thuộc đối tượng áp dụng theo Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017 và sẽ hết hiệu lực khi Thỏa thuận chấm dứt hiệu lực.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 93/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới Việt Nam - Lào và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

  Vũ Thị Mai

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

64/2017/TT-BTC
Thông tư số 64/2017/TT-BTC Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.