Ban hành Quy chế thực hiện điều động, thuyên chuyển nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu64/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýĐặng Văn Chính — Phó Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcGiáo Dục
Ngày ban hành06/07/2026
Ngày áp dụng07/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 64/2026/QĐ-UBND Vĩnh Long, ngày 06 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế thực hiện điều động, thuyên chuyển nhà giáo

trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;

Ủy ban nhân dân ban hành Quy chế thực hiện điều động, thuyên chuyển nhà giáo trong các cơ sở giáo dục côg lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện điều động, thuyên chuyển nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2026.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Như Điều 3; - Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Cục KTVB&TCTHPL – BTP;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Các sở, ban, ngành của tỉnh;

- UBND các xã, phường;

- CVP, các PCVP UBND tỉnh;

- Trung tâm TTĐH-VPUBND tỉnh (đăng công báo);

- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

   

Đặng Văn Chính

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Thực hiện điều động, thuyên chuyển nhà giáo

trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND)

 Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định các nội dung có liên quan đến thực hiện điều động, thuyên chuyển nhà giáo, cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc điều động, thuyên chuyển nhà giáo.

2. Đối tượng, thẩm quyền, thời hạn, thời điểm, chế độ chính sách, hồ sơ, trình tự thủ tục khi thực hiện điều động nhà giáo; các trường hợp không thực hiện điều động và hồ sơ, trình tự, thủ tục điều động nhà giáo.

3. Đối tượng, thẩm quyền, thời điểm, điều kiện thuyên chuyển nhà giáo; điều kiện khi xem xét thuyên chuyển nhà giáo, các trường hợp không được thuyên chuyển và hồ sơ, trình tự, thủ tục thuyên chuyển nhà giáo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Cơ sở giáo dục công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Cơ sở giáo dục công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Đối tượng điều động, thuyên chuyển.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến điều động, thuyên chuyển trong phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc điều động, thuyên chuyển nhà giáo nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện giữa các địa phương trong tỉnh và các cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác; đảm bảo yêu cầu của vị trí việc làm, tính hợp lý theo số lượng người làm việc (biên chế) và cơ cấu môn học của mỗi cơ sở giáo dục; phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà giáo; thực hiện tốt chính sách đối với nhà giáo, tạo điều kiện cho nhà giáo yên tâm công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ; việc điều động, thuyên chuyển nhà giáo phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng quy định.

2. Việc thuyên chuyển nhà giáo được thực hiện khi nhà giáo có nhu cầu, phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị về vị trí việc làm; tuân thủ hướng dẫn và các quy định về thuyên chuyển của cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, phải đảm bảo được số lượng người làm việc thay thế tại cơ sở giáo dục nơi nhà giáo đang công tác.

3. Việc điều động nhà giáo được thực hiện theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

Chương II

ĐIỀU ĐỘNG NHÀ GIÁO

Điều 4. Đối tượng và thẩm quyền điều động nhà giáo

1. Đối tượng điều động

a) Nhà giáo thuộc danh sách biên chế dôi dư khi thực hiện sắp xếp lại cơ sở giáo dục hoặc do biến động về quy mô lớp học, môn học, ngành, nghề đào tạo;

b) Nhà giáo có nguyện vọng được điều động đến công tác tại các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã đảo trên địa bàn tỉnh;

c) Nhà giáo đã hoàn thành thời gian được điều động đến công tác tại các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã đảo theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền;

d) Nhà giáo có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, giáo dục hoặc quản lý, có khả năng hỗ trợ nâng cao chất lượng cho cơ sở giáo dục hoặc hỗ trợ chuyên môn cho cơ quan quản lý giáo dục;

đ) Nhà giáo được quy hoạch hoặc bổ nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được điều động nhằm bố trí, sắp xếp đội ngũ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hoặc nhằm bảo đảm không giữ chức vụ quá thời hạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

e) Nhà giáo không thuộc đối tượng tại điểm a, b, c, d và đ khoản này được cơ quan có thẩm quyền điều động có thời hạn để hỗ trợ các cơ sở giáo dục đang thiếu nhà giáo hoặc đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.

2. Thẩm quyền điều động

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục đến cơ quan quản lý giáo dục cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục này đến cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau; từ cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh đến cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh.

Điều 5. Thời hạn, thời điểm điều động

1. Thời hạn điều động

a) Nhà giáo thuộc đối tượng điều động tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 4 Quy chế này được xem xét điều động không thời hạn;

b) Nhà giáo thuộc đối tượng điều động tại điểm e khoản 1 Điều 4 Quy chế này được xem xét điều động có thời hạn tối đa 36 tháng theo yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn thực tế.

2. Thời điểm điều động

a) Thực hiện khi phát sinh có đối tượng điều động tại điểm a, b, c, và d khoản 1 Điều 4 Quy chế này;

b) Thực hiện khi có yêu cầu cần hỗ trợ các cơ sở giáo dục đang thiếu nhà giáo hoặc đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục (áp dụng cho các đối tượng tại điểm đ và e khoản 1 Điều 4 Quy chế này).

Điều 6. Chế độ, chính sách đối với nhà giáo khi thực hiện điều động

1. Nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được điều động đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện đảm nhiệm thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ theo quy định của pháp luật;

2. Nhà giáo được điều động thực hiện ký kết hợp đồng làm việc với cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp được điều động đến cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo được bố trí vào vị trí việc làm theo quy định;

3. Chế độ, chính sách đối với nhà giáo khi thực hiện điều động được tính theo chế độ, chính sách của nơi nhà giáo được điều động đến. Trường hợp chế độ, chính sách nhà giáo đang được hưởng cao hơn thì được bảo lưu theo quy định của pháp luật;

4. Ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, nhà giáo được hưởng các chế độ, chính sách đối với điều động viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức và các chế độ, chính sách đặc thù của địa phương, cơ sở giáo dục (nếu có).

Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều động

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện điều động nhà giáo thực hiện theo Quyết định số 3316/QĐ-UBND ngày 21/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc công bố danh mục 04 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long.

2. Khi điều động nhà giáo để bổ nhiệm giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác.

3. Quyết định điều động nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.

Điều 8. Các trường hợp không thực hiện điều động

1. Nhà giáo nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nhà giáo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; nhà giáo có vợ hoặc chồng đang được điều động, biệt phái hoặc cử làm nhiệm vụ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Việc điều động nhà giáo vẫn thực hiện đối với đối tượng quy định tại khoản này nếu nhà giáo có nguyện vọng được điều động.

2. Nhà giáo thuộc trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chương III

THUYÊN CHUYỂN NHÀ GIÁO

Điều 9. Đối tượng và thẩm quyền thực hiện thuyên chuyển nhà giáo

1. Đối tượng thuyên chuyển

Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên chuyển.

2. Thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý hoặc từ cơ sở giáo dục đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau trong tỉnh hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý đến cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã trong tỉnh và ngược lại; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác và ngược lại.

Điều 10. Thời điểm thuyên chuyển nhà giáo

Việc thuyên chuyển nhà giáo được thực hiện từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 01 tháng 8 hằng năm (vào đầu năm học). Trường hợp đặc biệt, đột xuất phải do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà giáo xem xét, quyết định và không áp dụng theo thời gian quy định tại khoản này.

Điều 11. Điều kiện được xem xét thuyên chuyển

1. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Nhà giáo thuyên chuyển phải đạt yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm nơi đơn vị chuyển đến có nhu cầu.

2. Về mức độ hoàn thành nhiệm vụ: Kết quả đánh giá, xếp loại của nhà giáo trong 03 năm học liền kề gần nhất với thời điểm gửi hồ sơ thuyên chuyển phải đạt từ “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.

Điều 12. Điều kiện ưu tiên khi xem xét thuyên chuyển

Nếu có nhiều nhà giáo và cùng chuyên môn, nghiệp vụ có nguyện vọng thuyên chuyển về cùng một đơn vị thì ngoài các điều kiện tại Điều 12 việc xem xét thuyên chuyển còn dựa trên các điều kiện sau:

1. Danh hiệu thi đua cao nhất nhà giáo đã đạt được;

2. Thâm niên công tác;

3. Hoàn cảnh cá nhân;

4. Mức độ hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 13. Các trường hợp không được thuyên chuyển

1. Nhà giáo đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật; đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.

2. Nhà giáo chưa đủ 03 năm công tác tính từ ngày được tuyển dụng nhà giáo, trừ trường hợp tự nguyện thuyên chuyển công tác đến cơ sở giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thuyên chuyển nhà giáo

Thực hiện theo Quyết định số 3316/QĐ-UBND ngày 21/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc công bố danh mục 04 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Chế độ, chính sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long tổ chức triển khai thi hành Quyết định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thống nhất cho nhà giáo liên hệ chuyển công tác chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước các cấp có thẩm quyền về tính chính xác của các số liệu báo cáo liên quan đến biên chế, vị trí việc làm, thực trạng đội ngũ của cơ quan, đơn vị, địa phương; chịu trách nhiệm về việc đề nghị tiếp nhận, cho chuyển công tác và các quyết định tiếp nhận viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; không để xảy ra tình trạng mất cân đối đội ngũ, thừa thiếu giáo viên cục bộ tại địa phương.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy định về phân cấp, phân quyền có sự thay đổi và cần phải sửa đổi, bổ sung Quyết định, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về thuyên chuyển, điều động nhà giáo được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng quy định theo văn bản đó.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

64/2026/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế thực hiện điều động, thuyên chuyển nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 27
352/2025/NĐ-CP Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm Còn hiệu lực 03/2026/TT-BKHCN Thông tư số 03/2026/TT-BKHCN Quy định chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về Giải thưởng chất lượng quốc gia Còn hiệu lực 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 Còn hiệu lực 338/2025/NĐ-CP Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ việc làm Còn hiệu lực 70/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15 Còn hiệu lực 78/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15 Còn hiệu lực 74/2025/QH15 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 07/2025/TT-BTNMT Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 05/2025/NĐ-CP Nghị định số 05/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 54/2024/QH15 Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực 12/2024/TT-BXD Thông tư số 12/2024/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị Còn hiệu lực 95/2024/NĐ-CP Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở Còn hiệu lực 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 28/2023/QH15 Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực 35/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực 114/2018/NĐ-CP Nghị định số 114/2018/NĐ-CP Về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước Còn hiệu lực 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực 86/2012/NĐ-CP Nghị định số 86/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường Còn hiệu lực 04/2011/QH13 Luật Đo lường số 04/2011/QH13 Còn hiệu lực 36/2010/QĐ-TTg Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg Ban hành “Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá” Còn hiệu lực 05/2007/QH12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 Còn hiệu lực 09/2026/TT-BNNMT Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.