Quyết định này bãi bỏ quy định về tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker nhập khẩu, áp dụng cho tất cả các tờ khai hàng nhập khẩu sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quy định này nhằm giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp nhập khẩu clinker.
적용 범위
Doanh nghiệp nhập khẩu clinker
핵심 사항
- Doanh nghiệp nhập khẩu clinker → không phải nộp thuế chênh lệch giá → theo Điều 1
- Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký → áp dụng cho tất cả các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan → theo Điều 2
- Mặt hàng clinker thuộc mã số 2523.10.00 → không còn bị thu chênh lệch giá → theo Điều 1
- Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 71/2001/QĐ/BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker nhập khẩu → theo Điều 1
- Cơ quan Hải quan không còn áp dụng tỷ lệ thu chênh lệch giá cho mặt hàng clinker nhập khẩu sau thời điểm quy định có hiệu lực → theo Điều 2
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp nhập khẩu clinker được giảm gánh nặng tài chính do không phải nộp thuế chênh lệch giá
- Cơ quan Hải quan và Bộ Tài chính mất nguồn thu từ việc thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker
❓ 자주 묻는 질문
Doanh nghiệp nhập khẩu clinker có phải nộp thuế chênh lệch giá không?
Không, doanh nghiệp nhập khẩu clinker không phải nộp thuế chênh lệch giá từ ngày quy định này có hiệu lực.
Quyết định số 65/2002/QĐ-BTC có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, tức là từ ngày 7 tháng 6 năm 2002.
Mã số mặt hàng clinker được quy định trong quyết định này là gì?
Mặt hàng clinker thuộc mã số 2523.10.00.
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 65/2002/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 65/2002/QĐ/BTC NGÀY 22 THÁNG 05 NĂM 2002 VỀ VIỆC BỎ QUY ĐỊNH TỶ LỆ THU CHÊNH LỆCH GIÁ ĐỐI VỚI MẶT HÀNG CLINKER NHẬP KHẨU
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ đề nghị của Ban Vật giá Chính phủ tại công văn số 353/BVGCP-TLSX ngày 10/05/2002; của Bộ Xây dựng tại công văn số 660BXD/KH-TK ngày 06/05/2002 và của Tổng Công ty xi măng Việt nam tại công văn số 635/XMVN-KH ngày 03/05/2002 đề nghị bỏ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Bãi bỏ tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker thuộc mã số 2523.10.00 quy định tại Quyết định số 71/2001/QĐ/BTC ngày 27/07/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker nhập khẩu.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận: - Văn phòng TW Đảng - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước - Viện kiểm sát NDTC, Tòa án nhân dân tối cao - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ - UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW - Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính - Đại diện TCT tại các tỉnh phía Nam - Lưu: VP (HC, TH) TCT (HC, NV3) |
KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG
(Đã ký) Vũ Văn Ninh |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.