Quyết định này quy định mức sàn cước thanh toán quốc tế đối với dịch vụ điện thoại quốc tế mạng PSTN chiều đến Việt Nam, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/4/2003. Mức cước không được thấp hơn 0,32 USD/phút.
适用范围
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế mạng PSTN
要点
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế mạng PSTN → đàm phán mức cước thanh toán quốc tế không thấp hơn 0,32 USD/phút
- Không phân biệt cuộc gọi đến mạng cố định hay mạng di động tại Việt Nam
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/4/2003 và bãi bỏ các quy định liên quan trước đây trái với quyết định này
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế mạng PSTN → được chủ động đàm phán mức cước thanh toán quốc tế phù hợp với đối tác nước ngoài
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp có thể tăng thu nhập từ dịch vụ điện thoại quốc tế.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho người dùng cuối có thể tăng nếu mức cước thanh toán quốc tế được nâng lên.
❓ 常见问题
Mức cước thanh toán quốc tế tối thiểu là bao nhiêu?
Mức cước thanh toán quốc tế tối thiểu không thấp hơn 0,32 USD/phút.
Doanh nghiệp có thể đàm phán mức cước thanh toán quốc tế với đối tác nước ngoài như thế nào?
Doanh nghiệp có thể chủ động đàm phán và thoả thuận mức cước thanh toán quốc tế phù hợp với các đối tác nước ngoài.
Quyết định này áp dụng cho cuộc gọi đến mạng cố định hay mạng di động?
Mức cước không phân biệt cuộc gọi đến mạng cố định hay mạng di động tại Việt Nam.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/4/2003.
Các quy định cũ liên quan đến cước thanh toán quốc tế sẽ bị bãi bỏ như thế nào?
Các quy định có liên quan trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
全文
|
BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 65/2003/QĐ-BBCVT |
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tạm thời về mức sàn cước thanh toán quốc tế đối với dịch vụ điện thoại quốc tế mạng PSTN chiều đến Việt Nam
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cước thanh toán quốc tế (Settlement rate) của dịch vụ điện thoại quốc tế chiều đến Việt Nam là mức cước mà các nhà khai thác nước ngoài trả cho các doanh nghiệp Việt Nam được phép cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế mạng PSTN để thực hiện việc kết nối cuộc gọi điện thoại quốc tế đến Việt Nam.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế mạng PSTN được chủ động đàm phán, thoả thuận mức cước thanh toán quốc tế phù hợp với các đối tác nước ngoài nhưng mức cước không thấp hơn 0,32 USD/phút, không phân biệt cuộc gọi đến mạng cố định hay mạng di động tại Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2003. Các qui định có liên quan trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế mạng PSTN và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG (Đã ký) Đặng Đình Lâm |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: