Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định về phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động công nghiệp. Điểm nổi bật là việc xác định các vùng với hệ số khác nhau để quản lý chất lượng môi trường.

Số hiệu65/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýAo Văn Thinh — Phó Chủ tịch
Cập nhật26/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/12/2007
Ngày áp dụng21/12/2007
Ngày hết hiệu lực29/03/2010
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định về phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động công nghiệp. Điểm nổi bật là việc xác định các vùng với hệ số khác nhau để quản lý chất lượng môi trường.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Các điểm cốt lõi

  • Phân vùng môi trường các nguồn nước mặt và không khí để tiếp nhận nước thải công nghiệp và khí thải công nghiệp (Phụ lục I, II).
  • Áp dụng hệ số vùng khác nhau cho từng vùng: Vùng 1 (Kv = 0,6), Vùng 2 (Kv = 0,8), Vùng 3 (Kv = 1,0), Vùng 4 (Kv = 1,2) và Vùng 5 (Kv = 1,4).
  • Các tổ chức, cá nhân phải cung cấp thông tin về lưu lượng nước thải công nghiệp, khí thải công nghiệp cho cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường.
  • Nếu không cung cấp đủ thông tin, cơ quan quản lý sẽ tính toán hoặc giám định để xác định lưu lượng các nguồn thải.
  • Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 210/2005/QĐ.UBT.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Các doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ các quy định về phân vùng môi trường, có thể tăng chi phí vận hành.
  • Giảm thiểu ô nhiễm môi trường thông qua việc quản lý chất lượng nước thải và khí thải công nghiệp.
  • Đảm bảo an toàn cho di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa và khu vực dân cư.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các doanh nghiệp cần cung cấp thông tin gì?

Các tổ chức, cá nhân phải cung cấp các thông tin về lưu lượng nước thải công nghiệp, khí thải công nghiệp cho cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường.

Nếu không cung cấp đủ thông tin, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt như thế nào?

Nếu các tổ chức, cá nhân không cung cấp đủ thông tin cần thiết hoặc số liệu chưa đủ tin cậy, cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường sẽ tính toán, xác định hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành giám định.

Hệ số vùng áp dụng cho từng vùng là gì?

Vùng 1 (Kv = 0,6), Vùng 2 (Kv = 0,8), Vùng 3 (Kv = 1,0), Vùng 4 (Kv = 1,2) và Vùng 5 (Kv = 1,4).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định số 210/2005/QĐ.UBT của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành “Quy định về phân vùng môi trường nước và không khí để áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường TCVN 2001 trên địa bàn tỉnh”.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phân vùng môi trường tiếp nhận

nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

___________________________
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;

Căn cứ Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 887/TTr-TNMT ngày 20/11/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phân vùng môi trường các nguồn nước mặt để tiếp nhận các nguồn nước thải công nghiệp (Phụ lục I kèm theo).

2. Phân vùng môi trường không khí để tiếp nhận các nguồn khí thải công nghiệp (Phụ lục II kèm theo).

a) Vùng 1, áp dụng hệ số vùng (Kv) = 0,6: Di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được xếp hạng; rừng đặc dụng; cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ có khoảng cách đến ranh giới khu vực này dưới hai (02) km.

b) Vùng 2, áp dụng hệ số KV = 0,8: Nội thành, nội thị đô thị loại II, III, IV; cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ có khoảng cách đến ranh giới khu vực này dưới hai (02) km.

c) Vùng 3, áp dụng hệ số KV = 1,0: Khu công nghiệp, đô thị loại V; vùng ngoại thành, ngoại thị đô thị loại II, III, IV có khoảng cách đến ranh giới nội thành,

nội thị lớn hơn hoặc bằng 02 km; cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ có khoảng cách đến ranh giới khu vực này dưới hai (02) km.

d) Vùng 4: Vùng nông thôn, áp dụng hệ số KV = 1,2.

đ) Vùng 5: Vùng nông thôn miền núi, áp dụng hệ số KV = 1,4.

Điều 2. Xác định và tính toán lưu lượng các nguồn nước thải công nghiệp, khí thải công nghiệp:

1. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp các thông tin về lưu lượng nước thải công nghiệp, khí thải công nghiệp cho cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường để áp dụng hệ số lưu lượng nguồn thải.

2. Trong trường hợp các tổ chức, cá nhân không cung cấp đủ các thông tin cần thiết về lưu lượng nước thải công nghiệp, khí thải công nghiệp hoặc số liệu cung cấp chưa đủ tin cậy thì cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường sẽ tính toán, xác định hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành giám định nhằm tính toán, xác định lưu lượng nước thải công nghiệp, khí thải công nghiệp theo các phương pháp và quy định hiện hành.

Điều 3. Quy định về phân vùng môi trường tiếp nhận nguồn thải trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với quá trình phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh hoặc có sự thay đổi khi cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thay thế, sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường bắt buộc áp dụng.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 210/2005/QĐ.UBT ngày 20 tháng 01 năm 2005 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành “Quy định về phân vùng môi trường nước và không khí để áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường TCVN 2001 trên địa bàn tỉnh”.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
65/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.