Quyết định số 65/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2023 và thay thế Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND. Quyết định này hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Các điểm cốt lõi
- Căn cứ vào các Luật và Nghị quyết có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2023 và thay thế Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND.
- Căn cứ vào Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND, mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được xác định.
- Quyết định này hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo nguồn lực cần thiết cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao chất lượng và hiệu quả của các văn bản pháp lý.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách nhà nước, ảnh hưởng đến các khoản đầu tư khác trong ngân sách.
❓ Câu hỏi thường gặp
Khi nào Quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2023.
Mức phân bổ kinh phí được xác định như thế nào?
Mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được xác định theo Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Quyết định này thay thế Quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được quản lý như thế nào?
Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được quản lý thông qua việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước theo Quyết định này.
Toàn văn
TỈNH ĐỒNG NAI
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH DỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 185/TTr-STP ngày 26 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và thay thế Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan ngành dọc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.