Thông tư số 65/BC hướng dẫn thi hành Nghị định 133/HĐBT về họp báo, quy định các cơ quan, tổ chức và cá nhân phải thông báo trước khi tổ chức họp báo và chịu sự quản lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điểm nổi bật là việc cần thông báo ít nhất 12 giờ trước cuộc họp báo.
Scope of application
Các cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài.
Key points
- Các cơ quan, tổ chức, công dân phải thông báo ít nhất 12 giờ trước cuộc họp báo cho cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động báo chí.
- Cuộc họp báo chỉ được tổ chức sau khi có sự đồng ý của cơ quan quản lý Nhà nước.
- Các cơ quan, tổ chức cấp Trung ương thông báo cho Bộ Văn hoá - Thông tin (Vụ Báo chí) hoặc Văn phòng Đại diện Vụ Báo chí tại TP Hồ Chí Minh.
- Cơ quan, tổ chức từ cấp tỉnh trở xuống và công dân thông báo cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Văn hoá - Thông tin).
- Bộ VHTT, UBND tỉnh, thành phố có quyền không chấp nhận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếu vi phạm các quy định.
- Vi phạm các quy định về họp báo sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo thông tin công khai, minh bạch và tránh việc tổ chức họp báo không phép.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây phiền toái cho các cơ quan, tổ chức khi phải tuân thủ quy trình thông báo trước.
- Những người hưởng lợi: Cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động báo chí.
- Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có nhu cầu tổ chức họp báo.
❓ Frequently asked questions
Các cơ quan, tổ chức cần thông báo trước bao lâu khi tổ chức họp báo?
Các cơ quan, tổ chức phải thông báo ít nhất 12 giờ trước cuộc họp báo cho cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động báo chí.
Ai có quyền không chấp nhận hoặc đình chỉ cuộc họp báo?
Bộ Văn hoá - Thông tin và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền không chấp nhận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếu thấy có dấu hiệu vi phạm Luật báo chí.
Các cơ quan, tổ chức nước ngoài cần thông báo cho ai khi tổ chức họp báo?
Các cơ quan đại diện, tổ chức quốc tế, các tổ chức kinh doanh, hợp tác cá nhân người nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương địa phương đó (Sở Văn hoá - Thông tin).
Vi phạm quy định về họp báo sẽ bị xử phạt như thế nào?
Vi phạm các quy định về họp báo sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Các cơ quan, tổ chức cấp Trung ương cần thông báo cho ai khi tổ chức họp báo ở khu vực địa phương?
Các cơ quan, tổ chức cấp Trung ương có nhu cầu tổ chức họp báo ở các tỉnh, thành phố khác phải thông báo cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Văn hoá - Thông tin) nơi định tổ chức họp báo.
Full text
|
BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN Số: 65/BC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 1995 |
THÔNG TƯ
CỦA BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN SỐ 65/BC NGÀY 6 THÁNG 10 NĂM 1995 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH 133/HĐBT VỀ HỌP BÁO
Căn cứ Nghị định 81/CP ngày 8/11/1993, của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Văn hoá - Thông tin;Căn cứ Điều 9 Nghị định 133/HĐBT, ngày 20 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hoạt động báo chí của Bộ Văn hoá - Thông tin;
Được phép của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn chi tiết thi hành Điều 18 Nghị định 133/HĐBT ngày 20 tháng 4 năm 1992 về họp báo như sau:
1- Họp báo được hiểu là:
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân mời đại diện, phóng viên cơ quan báo chí họp để công bố, giải thích, tuyên bố một vấn đề thuộc thẩm quyền, có liên quan lợi ích của mình.
2- Các cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và các cơ quan tổ chức, cá nhân người nước ngoài họp báo đều có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3- Các cơ quan, tổ chức, công dân có nhu cầu họp báo phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động báo chí ít nhất trước 12 giờ. Nội dung thông báo gồm: Mục đích, nội dung, chương trình, thành phần mời, thời gian, địa điểm, người chủ trì.
Cuộc họp báo chỉ được tổ chức sau khi có sự đồng ý của cơ quan quản lý Nhà nước.
Nếu sau 6 giờ, kể từ khi nhận được Thông báo, cơ quan quản lý không có văn bản trả lời xem như đã thỏa thuận.
4- Các cơ quan, tổ chức cấp Trung ương có nhu cầu họp báo phải thông báo bằng văn bản cho các cơ quan:
- Ở khu vực Hà Nội, thông báo bằng văn bản cho Bộ Văn hoá - Thông tin (Vụ Báo chí).
- Ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh thông báo bằng văn bản cho Văn phòng Đại diện Vụ Báo chí Bộ Văn hoá - Thông tin tại TP Hồ Chí Minh.
- Các cơ quan, tổ chức Trung ương có nhu cầu tổ chức họp báo ở các tỉnh, thành phố khác phải thông báo cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Văn hoá - Thông tin) nơi định tổ chức họp báo.
5. Cơ quan, tổ chức từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở xuống, công dân có nhu cầu họp báo phải thông báo bằng văn bản cho UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Văn hoá - Thông tin) nơi định tổ chức họp báo.
6- Các cơ quan đại diện, tổ chức quốc tế, các tổ chức kinh doanh, hợp tác cá nhân người nước ngoài có nhu cầu họp báo ở khu vực địa phương nào phải thông báo bằng văn bản cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương địa phương đó (Sở Văn hoá - Thông tin).
7- Các cơ quan đại diện ngoại giao, các đoàn khách thăm chính thức Việt Nam có nhu cầu họp báo thực hiện theo quy chế của Bộ VHTT và Bộ Ngoại giao.
8- Bộ VHTT,UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền không chấp nhận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếu thấy có dấu hiệu vi phạm Luật báo chí, các quy định của Nghị định 133/HĐBT ngày 20 tháng 4 năm 1992 và Thông tư này.
9- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có vi phạm các quy định về họp báo sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
10- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
|
Trần Hoàn (Đã ký) |
Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: