Thông tư số 65-TC/TCĐN Hướng dẫn việc thanh toán cho các tổ chức kinh tế trong nước có hàng xuất khẩu hoặc doanh thu dịch vụ trừ nợ nước ngoài của Nhà nước

Thông tư số 65/TC-TCT hướng dẫn việc thanh toán tiền Việt Nam cho các tổ chức kinh tế trong nước có hàng xuất khẩu hoặc doanh thu dịch vụ trừ nợ nước ngoài của Nhà nước, bao gồm quy định về tỉ giá, thủ tục thanh toán và xử phạt vi phạm.

문서 번호65-TC/TCĐN
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phạm Văn Trọng — Bộ trưởng
업데이트02. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Tài Chính Doanh Nghiệp
발행일16. 10. 1991
발효일13. 11. 1991
효력 만료일01. 10. 1993
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 65/TC-TCT hướng dẫn việc thanh toán tiền Việt Nam cho các tổ chức kinh tế trong nước có hàng xuất khẩu hoặc doanh thu dịch vụ trừ nợ nước ngoài của Nhà nước, bao gồm quy định về tỉ giá, thủ tục thanh toán và xử phạt vi phạm.

적용 범위

Các tổ chức kinh tế trong nước có hàng xuất khẩu hoặc doanh thu dịch vụ trừ nợ nước ngoài của Nhà nước.

핵심 사항

  • được phép xuất khẩu hay cung cấp dịch vụ để trừ nợ cho Nhà nước phải đăng ký với Bộ Tài chính và được chấp thuận;
  • Tỉ giá thanh toán do Bộ Tài chính thoả thuận dựa trên tham khảo ý kiến của UBVG Nhà nước;
  • Thủ tục thanh toán tiền hàng yêu cầu thông báo chấp nhận từ Bộ Tài chính, chứng từ thanh toán đối ngoại xác nhận đã trừ nợ cho Nhà nước hoặc làm thủ tục với ngân hàng;
  • Nếu vi phạm nghĩa vụ giao hàng, đơn vị phải chịu toàn bộ thiệt hại và bị phạt thêm lãi suất nếu chậm thanh toán;
  • Báo cáo thực hiện xuất khẩu hoặc cung cấp dịch vụ trừ nợ cho Nhà nước theo quý và thanh lý hợp đồng sau khi kết thúc.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo việc thanh toán tiền Việt Nam cho các tổ chức kinh tế trong nước, hỗ trợ hoạt động xuất khẩu và cung cấp dịch vụ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về tài chính đối với các đơn vị vi phạm nghĩa vụ giao hàng.

❓ 자주 묻는 질문

Các tổ chức kinh tế cần làm gì để được phép xuất khẩu hay cung cấp dịch vụ trừ nợ cho Nhà nước?

Các tổ chức phải đăng ký với Bộ Tài chính và được chấp thuận bằng văn bản.

Tỉ giá thanh toán như thế nào?

Tỉ giá do Bộ Tài chính thoả thuận, dựa trên tham khảo ý kiến của UBVG Nhà nước.

Thủ tục thanh toán tiền hàng gồm những gì?

Yêu cầu thông báo chấp nhận từ Bộ Tài chính và chứng từ thanh toán đối ngoại xác nhận đã trừ nợ cho Nhà nước hoặc làm thủ tục với ngân hàng.

Nếu vi phạm nghĩa vụ giao hàng, tổ chức sẽ bị xử phạt như thế nào?

Toàn bộ số thiệt hại do phía đơn vị gây ra phải chịu và bị phạt thêm lãi suất nếu chậm thanh toán.

Các tổ chức cần báo cáo gì cho Bộ Tài chính?

Báo cáo tình hình thực hiện xuất khẩu hoặc cung cấp dịch vụ trừ nợ cho Nhà nước theo quý, kèm theo việc thanh lý hợp đồng sau khi kết thúc.

전문

THÔNG TƯ

SỐ 65/TC-TCT NGÀY 13-11-1991 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN
VIỆC THANH TOÁN CHO CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRONG NƯỚC
CÓ HÀNG XUẤT KHẨU HOẶC DOANH THU DỊCH VỤ TRỪ NỢ
NƯỚC NGOÀI CỦA NHÀ NƯỚC

 

I- QUY ĐỊNH CHUNG

1. Bộ Tài chính chỉ thanh toán tiền Việt Nam cho các đơn vị có hàng xuất khẩu hoặc doanh thu dịch vụ trả nợ nước ngoài đã đăng ký với Bộ Tài chính và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản cho thực hiện dựa trên hạn mức trả nợ nước ngoài hằng năm được Quốc hội và Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt.

2. Tỉ giá để thanh toán là tỉ giá do Bộ Tài chính thoả thuận với đơn vị có hàng xuất khẩu hoặc doanh thu dịch vụ trừ nợ cho Nhà nước trên cơ sở tham khảo ý kiến của UBVG Nhà nước.

3. Việc thanh toán tiền hàng được Bộ Tài chính chi trả cho đơn vị trực tiếp xuất khẩu hoặc cung cấp dịch vụ để trừ nợ cho Nhà nước.

 

II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1- Trường hợp trả nợ bằng hiện vật (hiệp định quy định vay hiện vật trả bằng hiện vật).

Trường hợp này, phương thức áp dụng trong việc xuất khẩu trả nợ là phương thức đấu thầu.

Các đơn vị được phép trực tiếp xuất khẩu (không phân biệt trong hay ngoài quốc doanh) đều được quyền tham gia đấu thầu.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính công bố các điều kiện đấu thầu, các đơn vị có nhu cầu phải đăng ký với Bộ Tài chính mức nhận thầu. Bộ Tài chính dành ưu tiên cho đơn vị đăng ký nhận thầu có mức tỉ giá thấp nhất. Đơn vị được đấu thầu (trúng thầu) sẽ phải ký kết hợp đồng cụ thể với Bộ Tài chính về việc tổ chức thực hiện giao hàng xuất khẩu trả nợ cho Nhà nước.

2. Trường hợp xuất khẩu hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ thu ngoại tệ trừ nợ vào Nhà nước.

Hàng năm dựa vào kế hoạch được Nhà nước giao, các đơn vị tiến hành đăng ký với Bộ Tài chính về khả năng xuất khẩu hoặc cung cấp dịch vụ để trừ nợ cho Nhà nước.

Nội dung đăng ký cần ghi rõ : Số lượng hàng hoá xuất khẩu, thời gian xuất khẩu, trị giá ngoại tệ thu được, mức tỉ giá đề nghị được thanh toán. .. để Bộ Tài chính chủ động sắp xếp trong kế hoạch trả nợ nước ngoài.

Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính sẽ chủ động bàn với với các Bộ có liên quan để thống nhất các chủ trương cũng như các biện pháp thực hiện và sẽ thông báo bằng văn bản để các đơn vị thực hiện.

3. Thủ tục thanh toán tiền hàng.

Các đơn vị xuất khẩu hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ trừ nợ Nhà nước quy định tại điểm (1) và (2) nói trên khi đến Bộ Tài chính để thanh toán tiền hàng cần đảm bảo các điều kiện sau đây :

- Thông báo của Bộ Tài chính về việc chấp nhận cho đơn vị được phép xuất khẩu hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ trừ nợ cho Nhà nước.

- Bộ chứng từ thanh toán đối ngoại cho từng chuyến hàng xuất khẩu được Ngân hàng xác nhận đã được nước ngoài trừ nợ cho Nhà nước hoặc đã làm thủ tục thanh toán với nước ngoài để trừ nợ cho Nhà nước.

Riêng đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ cần phải có thêm bản xác nhận của bên được cung cấp dịch vụ (Đại sứ quán, cơ quan đại diện nước ngoài v.v.. .).

Sau khi kiểm tra bộ chứng từ thanh toán của đơn vị (hồ sơ xin thanh toán), Bộ Tài chính tiến hành chi trả đồng Việt Nam như sau :

- Trả ngay 100% trị giá tiền hàng với điều kiện kim ngạch xuất khẩu hoặc trị giá dịch vụ của đơn vị được ngân hàng xác nhận rõ là "đã được Ngân hàng nước ngoài trừ nợ cho Nhà nước ta toàn bộ trị giá lô hàng".

- Trả 90% trị giá tiền hàng với điều kiện ngân hàng mới chỉ xác nhận "đã làm thủ tục thanh toán với nước ngoài để trừ nợ Nhà nước".

Số 10% còn lại Bộ Tài chính sẽ thanh toán nốt cho đơn vị khi đơn vị xuất trình được bản xác nhận của ngân hàng về việc đã được ngân hàng nước ngoài trừ nợ cho Nhà nước ta toàn bộ trị giá lô hàng.

4- Quy định về phạt trừ.

4.1. Đơn vị cơ sở đã được Bộ Tài chính chấp thuận để được xuất khẩu hàng hoá hay cung cấp dịch vụ trả nợ cho Nhà nước, nếu :

- Không thực hiện nghĩa vụ giao hàng.

- Thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ giao hàng.

- Giao hàng kém phẩm chất bị nước ngoài khiếu nại.

- Giao hàng không đúng thời hạn đã ký hợp đồng với nước ngoài bị nước ngoài phạt.

- v.v.. .

thì toàn bộ số thiệt hại hói trên sẽ do đơn vị cơ sở chịu. Bộ Tài chính sẽ phối hợp với cơ quan ngân hàng để thực hiện các biện pháp cần thiết để thu hồi những thiệt hại nói trên do phía đơn vị gây ra.

4.2. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn vị nộp hồ sơ thanh toán cho Bộ Tài chính (với điều kiện bộ hồ sơ này được Bộ Tài chính xác nhận là đầy đủ và hợp lệ) mà Bộ Tài chính chưa trả tiền thì từ ngày thứ 31 trở đi Bộ Tài chính phải trả thêm cho đơn vị lãi suất tiền vay do Ngân hàng Nhà nước quy định tính trên số tiền chậm trả.

5. Trường hợp trừ nợ bằng nguồn thu từ hợp tác lao động và chuyên gia sẽ có quy định cụ thể ở một văn bản riêng.

 

III- BÁO CÁO THỰC HIỆN

- Sau khi được Bộ Tài chính thông báo hạn mức trả nợ, đơn vị đảm phán với nước ngoài để ký kết hợp đồng giao hàng xuất khẩu hoặc cung cấp dịch vụ. Hợp đồng này được gửi cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại và quản lý ngoại tệ) 1 bản để theo dõi quá trình thực hiện việc xuất khẩu và thanh toán kèm theo với bản hợp đồng ký kết với Bộ Tài chính về thực hiện giao hàng xuất khẩu trả nợ.

- Hàng quý đơn vị gửi báo cáo cho Bộ Tài chính về tình hình thực hiện xuất khẩu hoặc cung cấp dịch vụ trừ nợ cho Nhà nước.

- Sau khi kết thúc từng bản đăng ký hoặc từng hợp đồng mà đơn vị ký với Bộ Tài chính về việc giao hàng xuất khẩu hoặc cung cấp dịch vụ trừ nợ cho Nhà nước thì Giám đốc đơn vị và kế toán trưởng phải cùng Bộ Tài chính tổ chức việc thanh lý hợp đồng.

 

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

- Trong quá trình thực hiện các Bộ, ngành và đơn vị cơ sở thấy có gì vướng mắc xin phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để xử lý.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

65-TC/TCĐN
Thông tư số 65-TC/TCĐN Hướng dẫn việc thanh toán cho các tổ chức kinh tế trong nước có hàng xuất khẩu hoặc doanh thu dịch vụ trừ nợ nước ngoài của Nhà nước
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.