Thông tư số 65-TC/TCT hướng dẫn việc xác định giá tính thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu của các đối tượng được miễn thuế nay thay đổi lý do miễn thuế. Văn bản quy định cụ thể cách xác định giá trị sử dụng còn lại để truy thu thuế, đồng thời xử phạt hành vi man khai trong chuyển nhượng.
적용 범위
Các đối tượng được miễn thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt nay thay đổi lý do miễn thuế như: hàng viện trợ không hoàn lại, hàng hóa của Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hàng hóa của các đối tượng được hưởng chế độ miễn trừ tại Việt Nam, hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo.
핵심 사항
- Hàng hoá thuộc diện được miễn thuế nay chuyển nhượng cho đối tượng không thuộc diện được miễn thuế phải truy thu thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
- Giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý hoặc biếu tặng được xác định căn cứ vào kết quả giám định chất lượng hàng hoá của cơ quan giám định Nhà nước có thẩm quyền.
- Giá tính thuế nhập khẩu dựa trên giá trị sử dụng còn lại: từ 30% trở xuống là 10%, từ 30-50% là 20%, từ 50-70% là 30%, từ 70-85% là 45%, từ 85% trở lên là 60% của giá nhập khẩu.
- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định theo công thức: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.
- Các hành vi man khai, không khai báo để trốn lậu thuế trong chuyển nhượng hàng hoá sẽ bị xử phạt theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tăng cường quản lý nhà nước về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hóa được miễn thuế nay thay đổi mục đích sử dụng.
- Giảm thất thu ngân sách do truy thu thuế từ các trường hợp chuyển nhượng trái phép.
- Gánh nặng tài chính cho các tổ chức, cá nhân phải trả thêm thuế khi chuyển nhượng hàng hoá đã được miễn thuế.
- Tạo môi trường kinh doanh công bằng hơn giữa các đối tượng được miễn thuế và không được miễn thuế.
❓ 자주 묻는 질문
Hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nay chuyển nhượng cho bên thứ ba, phải truy thu bao nhiêu thuế?
Giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá từ 30% trở xuống thì giá tính thuế bằng 10%, từ trên 30-50% là 20%, từ 50-70% là 30%, từ 70-85% là 45%, từ 85% trở lên là 60% của giá nhập khẩu.
Cơ quan nào xác định giá trị sử dụng còn lại?
Giá trị sử dụng còn lại được xác định căn cứ vào kết quả giám định chất lượng hàng hoá của cơ quan giám định Nhà nước có thẩm quyền.
Nếu kết quả giám định không phù hợp, cơ quan thu thuế có quyền từ chối và trưng cầu giám định lại?
Cơ quan thu thuế có quyền từ chối kết quả giám định nếu xét thấy chưa phù hợp để tiến hành trưng cầu giám định lại.
Ai chịu trách nhiệm chi trả chi phí giám định khi kết quả giám định lại không đúng với kết quả ban đầu?
Đơn vị, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm chi trả chi phí giám định nếu kết quả giám định lại không đúng với kết quả giám định do đơn vị, doanh nghiệp trưng cầu.
Hành vi man khai trong chuyển nhượng hàng hoá được miễn thuế có bị xử phạt?
Có, hành vi man khai để trốn lậu thuế sẽ bị xử phạt theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
전문
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 65/1997/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 1997 |
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 65 /TC-TCT NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ THUẾ NHẬP KHẨU VÀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN THUẾ NAY THAY ĐỔI LÝ DO MIỄN THUẾ
Căn cứ Điều 7, Điều 15 Nghị định
số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 97/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ thông báo tại công văn số
2972/KTTH ngày 13/6/1997 của Văn phòng Chính phủ; Sau khi có ý kiến của Bộ
Thương mại, Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá tính
thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt truy thu đối với hàng hoá nhập khẩu được
miễn thuế đã đưa vào sử dụng, nay do thay đổi lý do miễn thuế (thanh lý, chuyển
nhượng, biếu tặng, sử dụng không đúng mục đích,... Sau đây gọi tắt là chuyển
nhượng), cụ thể như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG:
1) Hàng viện trợ không hoàn lại đã sử dụng vào mục đích của chương trình dự án, hết thời hạn thực hiện của chương trình dự án được phép chuyển nhượng cho các đối tượng không thuộc diện được miễn thuế;
2) Hàng hoá của các Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được miễn thuế theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nay chuyển nhượng cho các đối tượng không thuộc diện được miễn thuế;
3) Hàng hoá của các đối tượng được hưởng chế độ miễn trừ tại Việt Nam chuyển nhượng cho các đối tượng không thuộc diện được miễn thuế;
4) Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng; nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo mà đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng không sử dụng phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo nay chuyển nhượng cho các đối tượng không thuộc diện được miễn thuế;
5) Hàng là quà biếu, quà tặng cho các tổ chức Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu nhưng không sử dụng đúng mục đích biếu, tặng đó mà chuyển nhượng cho đối tượng không thuộc diện được miễn thuế.
6) Các trường hợp khác được miễn, giảm thuế nhập khẩu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, chuyển nhượng cho đối tượng không thuộc diện miễn thuế, bị truy thu thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
II. CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU,THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (NẾU CÓ) TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP BỊ TRUY THU NÊU TRÊN
Hàng hoá nhập khẩu của các đối tượng thuộc diện được miễn giảm thuế quy định tại mục I nói trên, đã đưa vào sử dụng, nay được phép thay đổi lý do miễn, giảm thuế (thanh lý, chuyển nhượng, biếu tặng, .. .) thì phải truy thu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá tính thuế làm căn cứ để tính thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) phải truy thu được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá tại thời điểm chuyển nhượng thanh lý hoặc biếu tặng,....
Giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý hoặc biếu tặng,... được xác định căn cứ vào kết quả giám định chất lượng hàng hoá của cơ quan giám định Nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp căn cứ thời gian đưa vào sử dụng và tỷ lệ khấu hao, tình trạng thực tế của hàng hoá, cơ quan thu thuế có quyền từ chối kết quả giám định nếu xét thấy chưa phù hợp để tiến hành trưng cầu giám định lại. Cơ quan thu thuế trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định nếu kết quả giám định lại đúng với kết quả giám định do đơn vị, doanh nghiệp trưng cầu giám định; Đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả chi phí giám định nếu kết quả giám định lại không đúng với kết quả giám định do đơn vị, doanh nghiệp trưng cầu giám định.
Trên cơ sở kết quả giám định chất lượng hàng hoá của cơ quan giám định Nhà nước có thẩm quyền, cơ quan Hải quan xác định giá tính thuế nhập khẩu theo nguyên tắc sau đây:
- Giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá đạt từ 30% (ba mươi phần trăm) trở xuống thì giá tính thuế bằng 10% (mười phần trăm) của giá nhập khẩu hàng hoá.
- Giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá đạt từ trên 30% đến 50% thì giá tính thuế bằng 20% (hai mươi phần trăm) của giá nhập khẩu hàng hoá.
- Giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá đạt từ trên 50% đến 70% thì giá tính thuế bằng 30% (ba mươi phần trăm) của giá nhập khẩu hàng hoá.
- Giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá đạt từ trên 70% đến 85% thì giá tính thuế bằng 45% (bốn mươi lăm phần trăm) của giá nhập khẩu hàng hoá.
- Giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá đạt từ 85% trở lên thì giá tính thuế bằng 60% (sáu mươi phần trăm) của giá nhập khẩu hàng hoá.
Giá nhập khẩu hàng hoá nêu trên là xác định theo giá nhập khẩu (CIF) tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp hàng hoá bị truy thu thuế không có giá nhập khẩu thì sẽ xác định theo giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu trong Bảng giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu hiện hành; nếu không có trong Bảng giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu thì cơ quan Hải quan xây dựng giá theo nguyên tắc quy định tại Điều 7 Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ. Sau đó xác định giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá phải truy thu thuế theo nguyên tắc nêu trên.
Đối với giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của mặt hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải truy thu được xác định theo công thức qui định tại tiết b điểm 2 mục II Thông tư số 98 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính. Cụ thể:
|
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt |
= |
Giá tính thuế nhập khẩu |
+ |
Thuế nhập khẩu |
Trong đó giá tính thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu được xác định như quy định nêu trên.
III. XỬ LÝ VI PHẠM
Các đối tượng qui định tại mục I nêu trên, nếu việc chuyển nhượng có hành vi man khai, không khai báo để trốn lậu thuế thì ngoài việc truy thu đủ thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt nêu trên, sẽ bị xử phạt theo qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế tiêu thụ dặc biệt hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Các qui định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính để nghiên cứu xem xét sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
|
|
Vũ Mộng Giao (Đã Ký) |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: