Quyết định số 656/QĐ-UBND Phê duyệt mức chi phí trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng từ nguồn vốn ngân sách thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (Dự án 661)

Số hiệu656/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLào Cai
Người kýNguyễn Văn Bình — Phó Chủ tịch
Cập nhật04/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn, Tài Chính, Kế Hoạch Và Đầu Tư
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/04/2008
Ngày áp dụng25/04/2008
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH YÊN BÁI

 

 Số: 656/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

 

Yên Bái, ngày 25 tháng 4  năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt mức chi phí trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng từ

nguồn vốn ngân sách thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (Dự án 661)

 

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng;

Căn cứ Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ quyết định một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015;

Căn cứ Quyết định 516/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy trình thiết kế trồng rừng;

Căn cứ Quyết định 4361 QĐ/BNN-PTNT ngày 17/10/2002 của Bộ trưởng  Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành trình tự nội dung lập hồ sơ thiết kế dự toán các công trình lâm sinh thuộc dự án 661 và các dự án sử dụng vốn ngân sách;

Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của  Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo vệ rừng;

Căn cứ Quyết định số 2295/QĐ-UBND ngày 08/12/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc Ngân sách nhà nước năm 2008 tỉnh Yên Bái;

Căn cứ Công văn số 244/UBND-NLN ngày 22/2/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành định mức chi phí trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng thuộc nguồn vốn Dự án 661 năm 2008;

Theo đề nghị của liên Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 185/TTrLN-SNN-SKH-STC ngày 21/3/2008, 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt mức chi phí trồng rừng, chăm sóc rừng và bảo vệ rừng thuộc Dự án 661 với các nội dung sau:

A. Trồng mới và chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng:

1. Trồng và chăm sóc năm thứ nhất rừng trồng phòng hộ, suất đầu tư 3.500.000 đồng/ha. Mức chi phí như sau:

a) Chi phí trực tiếp 3.320.000 đồng/ha (gồm: Nhân công trực tiếp và cây giống).

b) Chi phí gián tiếp: 180.000 đồng/ha, gồm:

- Thiết kế

- Thẩm định

- Lập hồ sơ giao khoán, hướng dẫn kỹ thuật

- Cán bộ xã tham gia

- Kiểm tra nghiệm thu

97.500 đồng/ha.

7.500 đồng/ha.

15.000 đồng/ha.

15.000 đồng/ha.

45.000 đồng/ha.

2. Chăm sóc năm thứ 2 rừng trồng phòng hộ, suất đầu tư 1.500.000 đồng/ha. Mức chi phí như sau:

a) Chi phí trực tiếp 1.446.000 đồng/ha (gồm: Nhân công trực tiếp và cây giống trồng dặm nếu có).

b)  Chi phí gián tiếp: 54.000 đồng/ha, gồm:

- Lập hồ sơ thiết kế giao khoán, hướng dẫn kỹ thuật

- Thẩm định

- Cán bộ xã tham gia

- Kiểm tra nghiệm thu

12.000 đồng/ha.

4.500 đồng/ha.

7.500 đồng/ha.

30.000 đồng/ha.

3. Chăm sóc năm thứ 3 rừng trồng phòng hộ, suất đầu tư 700.000 đồng/ha. Mức chi phí như sau:

a) Chi phí trực tiếp (Nhân công) 646.000 đồng/ha.

b) Chi phí gián tiếp: 54.000 đồng/ha, gồm:

 

- Lập hồ sơ thiết kế giao khoán, hướng dẫn kỹ thuật

- Thẩm định

- Cán bộ xã tham gia

- Kiểm tra nghiệm thu

12.000 đồng/ha.

4.500 đồng/ha.

7.500 đồng/ha.

30.000 đồng/ha.

4. Chăm sóc năm thứ 4 rừng trồng phòng hộ, suất đầu tư 300.000 đồng/ha. Mức chi phí như sau:

a) Chi phí trực tiếp (Nhân công) 268.000 đồng/ha.

b) Chi phí gián tiếp: 32.000 đồng/ha, gồm:

- Lập hồ sơ thiết kế giao khoán, hướng dẫn kỹ thuật

- Thẩm định

- Cán bộ xã tham gia

- Kiểm tra nghiệm thu

5.000 đồng/ha.

2.000 đồng/ha.

5.000 đồng/ha.

20.000 đồng/ha.

B. Bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng: 

Suất đầu tư bình quân là 50.000 đồng/ha. Mức chi phí như sau:

a) Chi phí trực tiếp (Làm bảng chỉ dẫn, cọc mốc, biển báo và chi phí nhân công trực tiếp bảo vệ rừng) 45.000 đồng/ha.

b) Chi phí gián tiếp 5.000 đồng/ha, gồm:

- Thiết kế, lập hồ sơ giao khoán, hợp đồng, kiểm tra, nghiệm thu, thanh toán 4.900 đồng/ha.

- Thẩm định 100 đồng/ha.

C- Đối với khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ, đặc dụng:

1. Đối với khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: áp dụng như đối với hạng mục bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng.

2. Đối với khoanh nuôi có trồng bổ sung cây lâm nghiệp, suất đầu tư 1.500.000 đồng/ha. Mức chi phí như sau:

a) Chi phí trực tiếp 1.446.000 đồng/ha (gồm: Nhân công trực tiếp và cây giống).

b) Chi phí gián tiếp: 54.000 đồng/ha, gồm:

- Lập hồ sơ thiết kế giao khoán, hướng dẫn kỹ thuật

- Thẩm định

- Cán bộ xã tham gia

- Kiểm tra nghiệm thu

12.000 đồng/ha.

4.500 đồng/ha.

7.500 đồng/ha.

30.000 đồng/ha.

D. Đối với rừng sản xuất:

1. Trồng mới và chăm sóc năm thứ nhất: Suất đầu tư hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo kế hoạch giao bình quân là 2.000.000 đồng/ha. Mức chi phí như sau:

a) Chi phí trực tiếp cho cây giống, phân bón là 1.820.000 đồng/ha.

b) Chi phí gián tiếp: 180.000 đồng/ha, gồm:

- Thiết kế

- Thẩm định

- Lập hồ sơ giao khoán, hướng dẫn kỹ thuật

- Cán bộ xã tham gia

- Kiểm tra nghiệm thu

97.500 đồng/ha.

7.500 đồng/ha.

15.000 đồng/ha.

15.000 đồng/ha.

45.000 đồng/ha.

2. Chăm sóc rừng sản xuất năm 2 (áp dụng riêng cho rừng trồng năm 2007): Suất đầu tư theo kế hoạch giao bình quân là 300.000 đồng/ha. Mức chi phí như sau:

a) Chi phí trực tiếp cho cây giống trồng dặm, phân bón và nhân công là 246.000 đồng/ha.

b) Chi phí gián tiếp: 54.000 đồng/ha, gồm:

- Lập hồ sơ thiết kế giao khoán, hướng dẫn kỹ thuật

- Thẩm định

- Cán bộ xã tham gia

- Kiểm tra nghiệm thu

12.000 đồng/ha.

4.500 đồng/ha.

7.500 đồng/ha.

30.000 đồng/ha.

Điều 2.  Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý dự án 661 cấp tỉnh và các ngành có liên quan có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các huyện, thị xã, thành phố và  các chủ dự  án thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ban Quản lý dự án 661 cấp tỉnh, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này; bãi bỏ các qui định về mức chi phí trồng, chăm sóc  và bảo vệ rừng thuộc Dự án 661 trái với Quyết định này;

 Quyết định có hiệu lực kể từ  ngày ký./.

KT.CHỦ TỊCH

   PHÓ CHỦ TỊCH  

 

                             Nguyễn Văn Bình                           

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 5
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 38/2005/QĐ-BNN Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng Còn hiệu lực
656/QĐ-UBND
Quyết định số 656/QĐ-UBND Phê duyệt mức chi phí trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng từ nguồn vốn ngân sách thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (Dự án 661)
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.