Nghị định số 66/2001/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai

Nghị định số 66/2001/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai, quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, quản lý sử dụng đất hoang hóa và các quyền của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/10/2001.

文号66/2001/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新01/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期28/09/2001
生效日期01/10/2001
失效日期16/11/2004
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 66/2001/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai, quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, quản lý sử dụng đất hoang hóa và các quyền của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/10/2001.

适用范围

Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, Tổng cục Địa chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất.

要点

  • Chính phủ quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và cho thuê đất quốc phòng, an ninh; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng cụ thể.
  • Thẩm quyền chấp thuận về địa điểm, diện tích đất đối với dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.
  • Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thời hạn sử dụng đất được tính theo dự án.
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng không phải chuyển sang thuê đất nhưng phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích chuyên dùng không phải chuyển sang thuê đất nhưng phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các doanh nghiệp khi phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất; hạn chế quyền tự do chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất.

❓ 常见问题

Thẩm quyền giao đất như thế nào?

Chính phủ quyết định giao đất trong các trường hợp cụ thể (tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án; quốc phòng, an ninh), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã.

Tổ chức kinh tế được thế chấp quyền sử dụng đất như thế nào?

Tổ chức kinh tế có thể thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp như thế nào?

Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, hộ gia đình, cá nhân không phải chuyển sang thuê đất nhưng phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất; nếu không nộp thì phải chuyển sang thuê đất.

Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất như thế nào?

Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, tổ chức kinh tế không phải chuyển sang thuê đất nhưng phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất; nếu không nộp thì phải chuyển sang thuê đất.

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng là bao lâu?

Thời hạn sử dụng đất được tính theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không quá 50 năm đối với các loại đất khác và không quá 20 năm đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản.

全文

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP

ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Nghị định này quy định việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001 (sau đây gọi chung là Luật Đất đai)''.

2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 2. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:

1. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích không phải sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối được thực hiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 80 của Luật Đất đai như sau:

a) Chính phủ quyết định giao đất trong các trường hợp sau đây:

Giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án;

Giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

b) y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng sau đây:

Tổ chức sử dụng đất;

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã;

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hiệp quốc; cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ tại Việt Nam;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

c) y ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

2. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Đất đai như sau:

a) y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất cho tổ chức kinh tế sử dụng đất;

b) y ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân;

c) y ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 10 năm 2001 của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà có điều chỉnh, bổ sung thì thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quyết định giao đất cho thuê đất được thực hiện theo thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này''.

3. Bổ sung Điều 2a như sau:

Điều 2a. Thẩm quyền chấp thuận về địa điểm, diện tích đất đối với những dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 19 của Luật Đất đai.

Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm, diện tích đất đối với những dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để làm căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất là cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này".

4. Khoản 3 và khoản 4 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

3. y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây:

a) Tổ chức trong nước sử dụng đất;

b) Nhà chùa, nhà thờ, thánh thất tôn giáo;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam.

4. ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất;

b) Cộng đồng dân cư sử dụng đất có các công trình như: đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ hoặc các công trình khác phục vụ lợi ích công cộng của cộng đồng;

c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam''.

5. Điểm c khoản 2 Điều 5 được bổ sung như sau:

c) Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất lâm nghiệp, đất làm muối, kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thời hạn sử dụng đất được tính theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận nhưng không quá 50 năm. Riêng trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang làm đất ở hoặc đất chuyên dùng thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.

Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức của hộ gia đình do nhận chuyển quyền sử dụng đất quy định tại Điều 22 của Luật Đất đai thì thời hạn thuê đất được thực hiện theo hợp đồng thuê đất nhưng không quá 20 năm đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và 50 năm đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm''.

6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

7. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 12. Quyền của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được hưởng các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai. Đối với tổ chức kinh tế sử dụng đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ còn có quyền thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất để vay vốn tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Đối với doanh nghiệp nhà nước sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối do Nhà nước giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999, ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này còn có quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất đó tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh; góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài để tiếp tục sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, mở rộng công nghiệp chế biến, dịch vụ nhằm phát triển sản xuất''.

8. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 14. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai, có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, ngoài ra còn có quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước; trường hợp góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước mà làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 24a của Luật Đất đai cho phép và phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất, không phải chuyển sang thuê đất; nếu không nộp tiền chuyển nhượng mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất''.

9. Khoản 3 Điều 16 sửa đổi, bổ sung như sau:

3. Thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam''.

10. Điểm c và điểm e khoản 1 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

c) Trình Chính phủ giao đất để xây dựng công trình cơ sở hạ tầng, thực hiện dự án đầu tư dùng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng;

e) Hướng dẫn việc lập dự án đầu tư trên khu đất trả cho nhà đầu tư theo quy hoạch được duyệt và trình Chính phủ giao đất cho chủ đầu tư''.

11. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 26. Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 24a của Luật Đất đai cho phép chuyển mục đích sử dụng, thì không phải chuyển sang thuê đất nhưng phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật; trường hợp không nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất.

Mức thu tiền chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang mục đích chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất được phép chuyển mục đích".

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 4 của Điều 27 như sau:

Điều 27. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối mà tiền nhận chuyển nhượng đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích chuyên dùng thì không phải chuyển sang thuê đất nhưng phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật; trường hợp không nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất. Thời hạn sử dụng đất được tính theo thời hạn của dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm.

4. Tổ chức kinh tế đã được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, khi được y ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích khác thì thực hiện theo quy định sau :

a) Trường hợp xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp sản xuất, kinh doanh thì phải chuyển sang thuê đất và thời hạn thuê đất theo thời hạn của dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm, trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng vào mục đích công cộng quy định tại Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP".

13. Điểm a khoản 3 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình có trên đất thuê lại tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

14. Cụm từ "đền bù thiệt hại" tại Điều 3 và Điều 20, cụm từ "đền bù" tại Điều 19 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP được thay bằng cụm từ "bồi thường".

Bổ sung cụm từ "điểm bưu điện - văn hoá xã" vào sau cụm từ "công trình văn hoá" tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP.

Điều 2. Trách nhiệm của Tổng cục Địa chính

Tổng cục Địa chính hướng dẫn hồ sơ, trình tự giao đất; cho thuê đất; chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển đất nông nghiệp trồng lúa nước sang nuôi trồng thủy sản, trồng cây lâu năm hoặc chuyển đất nông nghiệp trồng cây lâu năm sang trồng cây hàng năm.

Điều 3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, y ban nhân dân các cấp và người sử dụng đất

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân các cấp và người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2001. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 30
25/2001/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai. số 25/2001/QH10 已失效 10/1998/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 10/1998/QH10 已失效 3019/2002/QĐ-UB Quyết định số 3019/2002/QĐ-UB V/v sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 662/1999/QĐ-UB ngày 23/11/1999, Quyết định số 6129/2000/QĐ-UB ngày 07/12/2000 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về thủ tục hành chính, trình tự giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực: địa chính, tư pháp theo mô hình một cửa tại UBND các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 419/2004/QĐ-UBND Quyết định số 419/2004/QĐ-UBND V/v Thành lập Ban chỉ đạo Sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê tỉnh Thái Nguyên 已失效 06/2002/QĐ-UB Quyết định số 06/2002/QĐ-UB V/v Ban hành chính sách giao đất ở định cư cho các hộ dân có đất bị thu hồi thuộc Ấp I, Ấp IV xã Tiến Thành, khu phố Thanh Bình, phường Tân Bình tại khu quy hoạch dân cư ấp I xã Tiến Thành, thị xã Đồng Xoài 生效中 44/2002/QĐ-UB Quyết định số 44/2002/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 生效中 22/2003/QĐ-BTC Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC Về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng 已失效 1783/2003/QĐ-UBND Quyết định số 1783/2003/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạm thời về đấu giá sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Hải Phòng 已失效 2202/2002/QĐ-UB Quyết định số 2202/2002/QĐ-UB Về việc ban hành bản qui định về quản lý Nhà nước đối với các hoạt động giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre 已失效 4287/2002/QĐ.UB Quyết định số 4287/2002/QĐ.UB V/v Phê duyệt sửa đổi, bổ sung đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình "một cửa" của Sở Địa chính tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 已失效 1573/2002/QĐ.UB Quyết định số 1573/2002/QĐ.UB Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 6130/2000/QD-UB ngày 07/12/2000 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về thủ tục hành chính, quy trình giải quyết các thủ tục hành chính tại UBND các huyện, thị xã, thành phố theo mô hình ''một cửa " thuộc lĩnh vực : Địa chính và đăng ký kinh doanh tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 已失效 147/2004/QĐ-UB Quyết định số 147/2004/QĐ-UB Về ban hành Quy trình hình thành quỹ đất để đấu giá tạo nguồn thu Ngân sách thành phố. 已失效 62/2003/QĐ-UB Quyết định số 62/2003/QĐ-UB Về việc Ban hành bản Quy định một số điểm cụ thể thực hiện Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC ngày 18/2/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng 已失效 67/2003/QĐ-UB Quyết định số 67/2003/QĐ-UB Về giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại thị trấn và khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An 生效中 75/2002/QĐ-UB Quyết định số 75/2002/QĐ-UB V/v ban hành quy định về quy trình thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất thu hồi của các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 生效中 73/2002/QĐ-UB Quyết định số 73/2002/QĐ-UB V/v ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá đất ở đô thị cấp tỉnh và Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng đấu giá 生效中 72/2002/QĐ-UB Quyết định số 72/2002/QĐ-UB V/v quy định thòi hạn cho các tổ chức trong nước thuê đất 生效中 2868/2003/QĐ-UB Quyết định số 2868/2003/QĐ-UB V/v qui định tạm thời cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 已失效 85/2002/QĐ-UB Quyết định số 85/2002/QĐ-UB Về việc Quy định mức đất ở nông thôn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 已失效 421/QĐ-UB Quyết định số 421/QĐ-UB Về việc ban hành Quy trình cho thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ; giao đất để xây dựng công trình công cộng, an ninh quốc phòng, cơ sở hạ tầng và làm nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng 已失效 75/2002/QĐ-UB Quyết định số 75/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình thuộc đối tượng không phải đấu giá quyền sử dụng đất tại các khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 90/2001/QĐ-UB Quyết định số 90/2001/QĐ-UB Về việc quy định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 生效中 63/2002/QĐ-UB Quyết định số 63/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Qui định về đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 91/2003/QĐ-UB Quyết định số 91/2003/QĐ-UB Về việc: ban hành Quy định tạm thời về đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn Thành phố Hà Nội 已失效 04/2002/QĐ-UB Quyết định số 04/2002/QĐ-UB Về việc xử lý, thu hồi đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 89/2001/QĐ-UB Quyết định số 89/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định xử lý, thu hồi đất do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để hoang hoá, không sử dụng, sử dụng sai mục đích- vi phạm Luật Đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 74/2003/QĐ-UB Quyết định số 74/2003/QĐ-UB Về việc di chuyển các cơ sở sản xuất không còn phù hợp quy hoạch hoặc gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực các quận nội thành 已失效 58/2003/QĐ-UB Quyết định số 58/2003/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất để tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh 生效中 29/2003/QĐ-UB Quyết định số 29/2003/QĐ-UB Về việc ghi họ, tên cả vợ và chồng vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 03/2002/QĐ-UB Quyết định số 03/2002/QĐ-UB V/v ban hành bản quy định tạm thời về chuyển đổi, cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hưng Yên 已失效
66/2001/NĐ-CP
Nghị định số 66/2001/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 20
29/2003/QĐ-UB Quyết định số 29/2003/QĐ-UB Về việc Giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp Giáo dục đào tạo năm học 2002 - 2003 已失效 58/2003/QĐ-UB Quyết định số 58/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Qui chế về tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Cần Thơ 已失效 04/2002/QĐ-UB Quyết định số 04/2002/QĐ-UB V/v phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế huyện Minh Hóa 已失效 421/QĐ-UB Quyết định số 421/QĐ-UB V/v quy định bảng giá tính thuế nhà và chuyển quyền sử dụng đất 已失效 89/2001/QĐ-UB Quyết định số 89/2001/QĐ-UB V/v Ban hành bộ đơn giá sửa chữa trong xây dựng cơ bản tỉnh Bình Phước 生效中 03/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2002/QĐ-UB VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ (BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH 45/2001/QĐ-UB NGÀY 08/6/2001 CỦA UBND TỈNH) 已失效 90/2001/QĐ-UB Quyết định số 90/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình chống kẹt xe nội thị giai đoạn 2001-2005. 已失效 63/2002/QĐ-UB Quyết định số 63/2002/QĐ-UB Về ban hành Quy định chính sách, chế độ đối với Trật tự viên tham gia công tác giữ gìn trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố. 生效中 74/2003/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 74/2003/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ ĐẤT ĐỂ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC CHỦ TRƯƠNG CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ 已失效 91/2003/QĐ-UB Quyết định số 91/2003/QĐ-UB Về giao kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2003 nguồn vốn phụ thu tiền nước và thuế kinh doanh nước sạch được để lại, nguồn thu quảng cáo Đài Truyền hình được để lại và nguồn vốn thanh lý cơ sở vật chất. 已失效 67/2003/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2003/QĐ-UB VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BIỂU MỨC THU CHI PHÍ VÀ CHI THÙ LAO ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN, XÁC MINH, ĐO ĐẠC ĐẤT ĐAI LIÊN QUAN ĐẾN CÁC VỤ ÁN DO NGÀNH TOÀ ÁN THỤ LÝ, GIẢI QUYẾT 已失效 75/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 75/2002/QĐ-UB V/V SỬA ĐỔI ĐIỂM 6, KHOẢN 9, ĐIỀU 12 CỦA BẢN QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ, BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 72 /2002/QĐ-UB NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 2002 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ 已失效 72/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 72/2002/QĐ-UB V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ 已失效 147/2004/QĐ-UB Quyết định số 147/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Giày tỉnh Cần Thơ thành Công ty Giày thành phố Cần Thơ 已失效 73/2002/QĐ-UB Quyết định số 73 /2002/QĐ-UB V/v phê duyệt dự án Quy hoạch vùng lúa chuyên canh có phẩm chất gạo cao phục vụ xuất khẩu" ủy ban nhân dân tỉnh cần thơ 已失效 2868/2003/QĐ-UB Quyết định số 2868/2003/QĐ-UB V/v Thực hiện cơ chế “Một cửa” tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh 生效中 85/2002/QĐ-UB Quyết định số 85/2002/QĐ-UB Về tăng cường công tác kiểm tra tiến độ và chất lượng xây dựng các công trình sử dụng vốn Nhà nước do thành phố quản lý. 已失效 62/2003/QĐ-UB Quyết định số 62/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2003 cho Ban Tổ chức chính quyền thành phố. 已失效
指导 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。