Quyết định này sửa đổi mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi và tỷ lệ nội địa hóa cho một số phụ tùng xe hai bánh gắn máy. Văn bản điều chỉnh thuế suất cụ thể cho từng loại phụ tùng và quy định về tỷ lệ nội địa hóa tương ứng với mức thuế suất.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phụ tùng xe hai bánh gắn máy
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe hai bánh gắn máy phải tuân thủ tỷ lệ nội địa hóa từ 1% đến 80% tùy theo từng mức thuế suất (Điều 2).
- Mức thuế nhập khẩu ưu đãi cho các phụ tùng xe hai bánh gắn máy được điều chỉnh cụ thể như: lò so 5%, chốt 40%, dụng cụ sửa chữa 40%, ắc quy 50% (Điều 1).
- Quyết định này áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Những phụ tùng có tỷ lệ nội địa hóa dưới 20% chịu thuế suất 30%, từ 20 đến 35% là 20%, và tăng dần theo tỷ lệ nội địa hóa (Điều 2).
- Mức thuế nhập khẩu ưu đãi cho phụ tùng xe hai bánh gắn máy có thể lên tới 50% tùy thuộc vào mức độ nội địa hóa của sản phẩm.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp tăng cường tỷ lệ nội địa hóa trong ngành công nghiệp ô tô và xe máy, thúc đẩy phát triển công nghệ sản xuất trong nước.
- Tăng chi phí nhập khẩu cho các doanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu về tỷ lệ nội địa hóa.
- Khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để nâng cao khả năng sản xuất phụ tùng trong nước.
- Có thể làm tăng giá thành sản phẩm cuối cùng, ảnh hưởng đến người tiêu dùng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thuế nhập khẩu ưu đãi cho lò so của xe hai bánh gắn máy là bao nhiêu?
Lò so của xe hai bánh gắn máy có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 5%.
Phụ tùng nào có mức thuế NK ưu đãi 40%
Dụng cụ sửa chữa, chốt và khóa yên của xe hai bánh gắn máy đều có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 40%.
Tỷ lệ nội địa hóa từ 20 đến 35% thì mức thuế NK ưu đãi là bao nhiêu?
Phụ tùng xe hai bánh gắn máy có tỷ lệ nội địa hóa từ 20 đến 35% sẽ chịu mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 20%.
Mức thuế NK ưu đãi cho phụ tùng có tỷ lệ nội địa hóa trên 80%
Phụ tùng xe hai bánh gắn máy có tỷ lệ nội địa hóa trên 80% sẽ chịu mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 3%.
Quyết định này áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Toàn văn
| BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2002/QĐ/BTC | Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Về việc sửa đổi thuế nhập khẩu của một số phụ tùng xe hai bánh gắn máy, sửa đổi mức khung tỷ lệ nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá của phụ tùng xe hai bánh gắn máy
-----------------------------------------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 38/2002/QĐ-TTg ngày 14/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy ;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại thông báo số 15/TB-VPCP, ngày 25/01/2002 nêu các ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ về quản lý sản xuất, lắp ráp nhập khẩu xe hai bánh gắn máy;
Căn cứ tình hình sản xuất, lắp ráp, tiêu thụ mặt hàng phụ tùng xe hai bánh gắn máy, tình hình thực hiện nội địa hoá xe máy và phụ tùng xe hai bánh gắn máy;
Sau khi trao đổi ý kiến với các Bộ và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng phụ tùng xe hai bánh gắn máy quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 và Danh mục phụ tùng xe hai bánh gắn máy được điều chỉnh tăng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 02/2002/QĐ-BTC ngày 09/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới như sau:
|
STT |
Tên mặt hàng |
Thuộc nhóm hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi |
Mức thuế suất (%) |
|
1 |
Các chi tiết cao su của xe hai bánh gắn máy |
4016 |
40 |
|
2 |
Lò so của xe hai bánh gắn máy |
7320 |
5 |
|
3 |
Chốt của xe hai bánh gắn máy |
7318 |
40 |
|
4 |
Từng dụng cụ hoặc cả bộ dụng cụ, đồ nghề của xe hai bánh gắn máy |
8202 8203 8204 8205 8206 |
40 40 40 40 40 |
|
5 |
Khoá yên và khoá điện của xe hai bánh gắn máy |
8301 |
40 |
|
6 |
Giá bắt ắc quy của xe hai bánh gắn máy |
8302 |
40 |
|
7 |
Ắc quy của xe hai bánh gắn máy |
8507 |
50 |
Điều 2: Sửa đổi mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá cho phụ tùng xe hai bánh gắn máy quy định tại điểm 1.2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1944/1998/QĐ/BTC ngày 25/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá mới như sau:
|
Mức tỷ lệ nội địa hoá (%) |
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá (%) |
|||
|
Phụ tùng có mức thuế NK ưu đãi 30% (%) |
Phụ tùng có mức thuế Nk ưu đãi 40%(%) |
Phụ tùng có mức thuế NK ưu đãi 50% (%) |
||
|
Động cơ |
Phụ tùng khác |
|||
|
1- Dưới 20 2- Từ 20 đến 35 3- Trên 35 đến 45 4- Trên 45 đến 55 5- Trên 55 đến 65 6- Trên 65 đến 80 7- Trên 80 |
30 20 15 10 7 5 3 |
40 30 20 10 7 5 3 |
50 30 20 10 7 5 3 |
504030201075 |
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ ./.
Nơi nhận: KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
- VP TW Đảng, VP QH, VP Chủ tịch nước THỨ TRƯỞNG
- Tòa án NDTC, Viện KSNDTC (đã ký)
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Công báo Vũ Văn Ninh
- UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc
các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính
- Lưu: VP (TH, HC), TCT (HC, NV3)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: