Quyết định số 66/2002/QÐ-BTC của bộ trưởng bộ tài chính về việc sửa đổi thuế nhập khẩu của một số phụ tùng xe hai bánh gắn máy, sửa đổi mức khung tỷ lệ nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hóa cuả phụ tùng xe hai bánh gắn máy

Quyết định này sửa đổi mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi và tỷ lệ nội địa hóa cho một số phụ tùng xe hai bánh gắn máy. Văn bản điều chỉnh thuế suất cụ thể cho từng loại phụ tùng và quy định về tỷ lệ nội địa hóa tương ứng với mức thuế suất.

文号66/2002/QÐ-BTC
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Vũ Văn Ninh
更新15/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期22/05/2002
生效日期07/06/2002
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định này sửa đổi mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi và tỷ lệ nội địa hóa cho một số phụ tùng xe hai bánh gắn máy. Văn bản điều chỉnh thuế suất cụ thể cho từng loại phụ tùng và quy định về tỷ lệ nội địa hóa tương ứng với mức thuế suất.

适用范围

Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phụ tùng xe hai bánh gắn máy

要点

  • Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe hai bánh gắn máy phải tuân thủ tỷ lệ nội địa hóa từ 1% đến 80% tùy theo từng mức thuế suất (Điều 2).
  • Mức thuế nhập khẩu ưu đãi cho các phụ tùng xe hai bánh gắn máy được điều chỉnh cụ thể như: lò so 5%, chốt 40%, dụng cụ sửa chữa 40%, ắc quy 50% (Điều 1).
  • Quyết định này áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp sau 15 ngày kể từ ngày ký.
  • Những phụ tùng có tỷ lệ nội địa hóa dưới 20% chịu thuế suất 30%, từ 20 đến 35% là 20%, và tăng dần theo tỷ lệ nội địa hóa (Điều 2).
  • Mức thuế nhập khẩu ưu đãi cho phụ tùng xe hai bánh gắn máy có thể lên tới 50% tùy thuộc vào mức độ nội địa hóa của sản phẩm.

🌐 本文件的社会影响

  • Giúp tăng cường tỷ lệ nội địa hóa trong ngành công nghiệp ô tô và xe máy, thúc đẩy phát triển công nghệ sản xuất trong nước.
  • Tăng chi phí nhập khẩu cho các doanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu về tỷ lệ nội địa hóa.
  • Khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để nâng cao khả năng sản xuất phụ tùng trong nước.
  • Có thể làm tăng giá thành sản phẩm cuối cùng, ảnh hưởng đến người tiêu dùng.

❓ 常见问题

Mức thuế nhập khẩu ưu đãi cho lò so của xe hai bánh gắn máy là bao nhiêu?

Lò so của xe hai bánh gắn máy có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 5%.

Phụ tùng nào có mức thuế NK ưu đãi 40%

Dụng cụ sửa chữa, chốt và khóa yên của xe hai bánh gắn máy đều có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 40%.

Tỷ lệ nội địa hóa từ 20 đến 35% thì mức thuế NK ưu đãi là bao nhiêu?

Phụ tùng xe hai bánh gắn máy có tỷ lệ nội địa hóa từ 20 đến 35% sẽ chịu mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 20%.

Mức thuế NK ưu đãi cho phụ tùng có tỷ lệ nội địa hóa trên 80%

Phụ tùng xe hai bánh gắn máy có tỷ lệ nội địa hóa trên 80% sẽ chịu mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 3%.

Quyết định này áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp sau 15 ngày kể từ ngày ký.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2002/QĐ/BTC Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc sửa đổi thuế nhập khẩu của một số phụ tùng xe hai bánh gắn máy, sửa đổi mức khung tỷ lệ nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá của phụ tùng xe hai bánh gắn máy

-----------------------------------------------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 38/2002/QĐ-TTg ngày 14/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy ;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại thông báo số 15/TB-VPCP, ngày 25/01/2002 nêu các ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ về quản lý sản xuất, lắp ráp nhập khẩu xe hai bánh gắn máy;

Căn cứ tình hình sản xuất, lắp ráp, tiêu thụ mặt hàng phụ tùng xe hai bánh gắn máy, tình hình thực hiện nội địa hoá xe máy và phụ tùng xe hai bánh gắn máy;

Sau khi trao đổi ý kiến với các Bộ và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng phụ tùng xe hai bánh gắn máy quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 và Danh mục phụ tùng xe hai bánh gắn máy được điều chỉnh tăng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 02/2002/QĐ-BTC ngày 09/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới như sau:

STT

Tên mặt hàng

Thuộc nhóm hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Mức thuế suất (%)

1

Các chi tiết cao su của xe hai bánh gắn máy

4016

40

2

Lò so của xe hai bánh gắn máy

7320

5

3

Chốt của xe hai bánh gắn máy

7318

40

4

Từng dụng cụ hoặc cả bộ dụng cụ, đồ nghề của xe hai bánh gắn máy

8202

8203

8204

8205

8206

40

40

40

40

40

5

Khoá yên và khoá điện của xe hai bánh gắn máy

8301

40

6

Giá bắt ắc quy của xe hai bánh gắn máy

8302

40

7

Ắc quy của xe hai bánh gắn máy

8507

50

Điều 2: Sửa đổi mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá cho phụ tùng xe hai bánh gắn máy quy định tại điểm 1.2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1944/1998/QĐ/BTC ngày 25/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá mới như sau:

Mức tỷ lệ nội địa

hoá (%)

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá

(%)

Phụ tùng có

mức thuế NK

ưu đãi 30% (%)

Phụ tùng có

mức thuế Nk

ưu đãi 40%(%)

Phụ tùng có mức thuế NK

ưu đãi 50% (%)

Động cơ

Phụ tùng khác

1- Dưới 20

2- Từ 20 đến 35

3- Trên 35 đến 45

4- Trên 45 đến 55

5- Trên 55 đến 65

6- Trên 65 đến 80

7- Trên 80

30

20

15

10

7

5

3

40

30

20

10

7

5

3

50

30

20

10

7

5

3

504030201075

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ ./.

Nơi nhận:                                                                                   KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- VP TW Đảng, VP QH, VP Chủ tịch nước                                             THỨ TRƯỞNG

- Tòa án NDTC, Viện KSNDTC                                                                    (đã ký)

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan

thuộc Chính phủ, Công báo                                                                     Vũ Văn Ninh

- UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc                                                      

các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

- Lưu: VP (TH, HC), TCT (HC, NV3)                                                    

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其修订补充 2
依据 1
66/2002/QÐ-BTC
Quyết định số 66/2002/QÐ-BTC của bộ trưởng bộ tài chính về việc sửa đổi thuế nhập khẩu của một số phụ tùng xe hai bánh gắn máy, sửa đổi mức khung tỷ lệ nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hóa cuả phụ tùng xe hai bánh gắn máy
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。