Quyết định 66/2002/QĐ-TTg quy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức kiểm lâm công tác trên địa bàn xã, dựa vào mức phụ cấp khu vực so với lương tối thiểu. Mức trợ cấp từ 100.000 đến 140.000 đồng/người/tháng tùy theo mức phụ cấp khu vực.
适用范围
Cán bộ, công chức kiểm lâm công tác trên địa bàn xã
要点
- Cán bộ, công chức kiểm lâm công tác trên địa bàn xã được hưởng trợ cấp từ 100.000 đến 140.000 đồng/người/tháng dựa vào mức phụ cấp khu vực so với lương tối thiểu.
- Mức trợ cấp: 100.000 đồng cho các xã có mức phụ cấp khu vực từ 0,1 đến 0,3; 120.000 đồng cho các xã có mức phụ cấp khu vực từ 0,4 đến 0,5; 140.000 đồng cho các xã có mức phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên.
- Nguồn kinh phí chi trả chế độ trợ cấp được bố trí và sử dụng trong phạm vi ngân sách của địa phương.
- Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 6 năm 2002.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện điều kiện làm việc và thu nhập cho cán bộ, công chức kiểm lâm.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phải bố trí kinh phí cho chế độ trợ cấp.
❓ 常见问题
Cán bộ, công chức kiểm lâm được hưởng mức trợ cấp bao nhiêu?
Mức trợ cấp từ 100.000 đến 140.000 đồng/người/tháng tùy theo mức phụ cấp khu vực so với lương tối thiểu.
Các xã nào được hưởng mức trợ cấp cao nhất?
Các xã có mức phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên so với lương tối thiểu sẽ được hưởng mức trợ cấp 140.000 đồng/người/tháng.
Nguồn kinh phí chi trả chế độ trợ cấp này từ đâu?
Nguồn kinh phí chi trả chế độ trợ cấp được bố trí và sử dụng trong phạm vi ngân sách của địa phương.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 6 năm 2002.
Có ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này không?
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức kiểm lâm công tác trên địa bàn xã
______________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 19 tháng 8 năm 1991;
Căn cứ Nghị định số 39/CP ngày 18 tháng 5 năm 1994 của Chính phủ về hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm lâm;
Căn cứ Chỉ thị số 286/TTg ngày 02 tháng 5 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường biện pháp bảo vệ và phát triển rừng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức kiểm lâm công tác trên địa bản xã, cụ thể:
1. Mức 100.000 đồng/người/tháng, áp dụng đối với các xã có mức phụ cấp khu vực từ 0,1 đến 0,3 so với mức lương tối thiểu.
2. Mức 120.000 đồng/người/tháng, áp dụng đối với các xã có mức phụ cấp khu vực từ 0,4 đến 0,5 so với mức lương tối thiểu.
3. Mức 140.000 đồng/người/tháng, áp dụng đối với xã có mức phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên so với mức lương tối thiểu.
Điều 2. Nguồn kinh phí chi trả chế độ trợ cấp quy định tại Điều 1 Quyết định này được bố trí và sử dụng trong phạm vi ngân sách của địa phương được giao hàng năm.
Điều 3. Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2002.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。