Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND Bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm “Hạt ươi” vào Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm Hạt ươi vào Phụ lục III, ban hành kèm theo Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND. Điều này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác Hạt ươi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Số hiệu66/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHuế
Người kýPhan Quý Phương — Phó Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/11/2021
Ngày áp dụng19/11/2021
Ngày hết hiệu lực01/01/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm Hạt ươi vào Phụ lục III, ban hành kèm theo Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND. Điều này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác Hạt ươi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên Hạt ươi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Các điểm cốt lõi

  • Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh hướng dẫn cụ thể cho các tổ chức, cá nhân khai thác Hạt ươi kê khai và nộp thuế theo giá mới (40.000 đồng/kg cho hạt ćiên tươi; 100.000 đồng/kg cho hạt ćiên khô).
  • Giá tính thuế tài nguyên đối với Hạt ćiên tươi là 40.000 đồng/kg, còn hạt ćiên khô là 100.000 đồng/kg.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 11 năm 2021.
  • Các tổ chức, cá nhân khai thác Hạt ćiên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phải thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định.
  • Trách nhiệm thi hành thuộc về Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương thông qua việc áp dụng giá tính thuế mới.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với các doanh nghiệp và cá nhân khai thác Hạt ćiên.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá tính thuế tài nguyên đối với hạt ćiên tươi là bao nhiêu?

Giá tính thuế tài nguyên đối với hạt ćiên tươi là 40.000 đồng/kg.

Giá tính thuế tài nguyên đối với hạt ćiên khô là bao nhiêu?

Giá tính thuế tài nguyên đối với hạt ćiên khô là 100.000 đồng/kg.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2021.

Các tổ chức, cá nhân khai thác Hạt ćiên phải làm gì theo Quyết định?

Các tổ chức, cá nhân khai thác Hạt ćiên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phải thực hiện kê khai và nộp thuế tài nguyên theo giá mới được quy định.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Trách nhiệm thi hành thuộc về Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Toàn văn

 

QUYẾT ĐỊNH

Bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm “Hạt ươi” vào Phụ lục III

ban hành kèm theo Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số  77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên sô 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về Khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3627/TTr-STC ngày    tháng 25 năm 2021 và thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 1990/BC-STP ngày 21 tháng 10 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm “Hạt ươi” Mã III1107 vào mục III11 Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tính tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

 

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

(đồng/kg)

Giá tính thuế (đồng)

Ghi chú

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

 

 

 

 

III

 

 

 

 

Sản phẩm của rừng tự nhiên

 

 

 

 

III11

 

 

 

Lâm sản khác

 

 

 

 

 

III1107

 

 

Hạt ươi

 

 

 

 

 

 

III110701

 

Hạt ươi tươi

kg

40.000

 

 

 

 

III110702

 

Hạt ươi khô

kg

100.000

 

Điều 2. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh hướng dẫn cụ thể cho các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện kê khai, nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2021.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau Còn hiệu lực 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Hết hiệu lực 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
66/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND Bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm “Hạt ươi” vào Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.