Quyết định số 67/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho một số mặt hàng dầu mỏ và các loại dầu thuộc nhóm 2710, áp dụng từ ngày 6 tháng 7 năm 2001.
Các điểm cốt lõi
- Mặt hàng xăng dùng cho máy bay (mã số 2710.00.11) → được nhập khẩu với thuế suất 15%.
- Mặt hàng xăng dung môi (mã số 2710.00.12) → được nhập khẩu với thuế suất 10%.
- Mặt hàng xăng loại khác (mã số 2710.00.19) → được nhập khẩu với thuế suất 50%.
- Mặt hàng diesel (mã số 2710.00.20) → được nhập khẩu với thuế suất 10%.
- Mặt hàng madut (mã số 2710.00.30) → không chịu thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất 0%).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp nhập khẩu xăng dùng cho máy bay và madut, giúp giảm giá thành sản phẩm.
- Tác động tiêu cực: Tăng thuế suất đối với một số mặt hàng như xăng loại khác (50%) có thể tăng chi phí vận chuyển và sản xuất.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thuế suất nhập khẩu ưu đãi của xăng dùng cho máy bay là bao nhiêu?
Thuế suất nhập khẩu ưu đãi của xăng dùng cho máy bay là 15% (mã số 2710.00.11).
Mặt hàng nào không chịu thuế nhập khẩu ưu đãi?
Madut (mã số 2710.00.30) không chịu thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế suất là 0%.
Thuế suất nhập khẩu ưu đãi của xăng loại khác là bao nhiêu?
Thuế suất nhập khẩu ưu đãi của xăng loại khác (mã số 2710.00.19) là 50%.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ 6 tháng 7 năm 2001.
Những quy định trước đây trái với quyết định này sẽ bị bãi bỏ?
Đúng, những quy định trước đây trái với quyết định này đều được bãi bỏ.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
___________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X;
Căn cứ điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 quy định tại Quyết định số 23/2001/QĐ/BTC ngày 29/3/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:
|
Mã số |
Mô tả nhóm, mặt hàng |
Thuế suất (%) |
||
|
Nhóm |
Phân nhóm |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
2710 |
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70 % trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó |
|||
|
- Xăng các loại: |
||||
|
2710 |
00 |
11 |
-- Xăng dùng cho máy bay |
15 |
|
2710 |
00 |
12 |
-- Xăng dung môi |
10 |
|
2710 |
00 |
19 |
--Xăng loại khác |
50 |
|
2710 |
00 |
20 |
- Diesel |
10 |
|
2710 |
00 |
30 |
- Madut |
0 |
|
2710 |
00 |
40 |
- Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...) |
25 |
|
2710 |
00 |
50 |
- Dầu hoả thông dụng |
0 |
|
2710 |
00 |
60 |
- Naptha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng. |
50 |
|
2710 |
00 |
70 |
- Condensate và các chế phẩm tương tự |
10 |
|
2710 |
00 |
90 |
- Loại khác |
10 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ 06/7/2001. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
THỨ TRƯỞNG
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: