Quyết định số 67/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định về đơn giá chi phí vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2010. Đơn giá được chia thành các phụ lục và có thể điều chỉnh khi cần thiết.
Đối tượng áp dụng
Liên Sở Tài chính - Sở Giao thông vận tải; các đơn vị liên quan
Các điểm cốt lõi
- Liên Sở Tài chính - Sở Giao thông vận tải, các đơn vị liên quan
- Đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt được ban hành và áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2010
- Có thể điều chỉnh mức chênh lệch giá nhiên liệu tăng, giảm khi cần thiết
- Thống nhất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh đơn giá chi phí nếu nhà nước điều chỉnh tiền lương tối thiểu hoặc các chi phí khác làm cho đơn giá chi phí tăng, giảm từ 5% trở lên
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong việc vận chuyển hành khách công cộng
- Tác động tiêu cực: Chi phí điều chỉnh đơn giá có thể tăng, ảnh hưởng đến doanh nghiệp và người dân
❓ Câu hỏi thường gặp
Đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt được áp dụng từ khi nào?
Đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt được áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2010.
Có thể điều chỉnh đơn giá chi phí khi nào?
Có thể điều chỉnh mức chênh lệch giá nhiên liệu tăng, giảm khi cần thiết và thống nhất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh đơn giá chi phí nếu nhà nước điều chỉnh tiền lương tối thiểu hoặc các chi phí khác làm cho đơn giá chi phí tăng, giảm từ 5% trở lên.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt được chia thành những phụ lục nào?
Đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt được chia thành Phụ lục 1a, Phụ lục 1b, Phụ lục 2a và Phụ lục 2b.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về ban hành đơn giá chi phí vận chuyển hành khách công cộng
bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;
Căn cứ Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật đối với hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải (Công văn số 7911/LSTC-SGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2010 và Công văn số 5151/SGTVT-VTCN ngày 31 tháng 8 năm 2010); Ý kiến của Sở Tư pháp (Công văn số 2997/STP-VB ngày 23 tháng 8 năm 2010),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010, nêu trong các phụ lục đính kèm Quyết định này, bao gồm:
- Phụ lục 1a: Đơn giá chuẩn cho 1km vận chuyển hành khách đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn quận; hoặc vừa hoạt động trên địa bàn quận vừa hoạt động trên địa bàn huyện.
- Phụ lục 1b: Đơn giá chuẩn cho 1km vận chuyển hành khách đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn huyện.
- Phụ lục 2a: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn quận; hoặc vừa hoạt động trên địa bàn quận vừa hoạt động trên địa bàn huyện.
- Phụ lục 2b: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn huyện.
Điều 2. Giao cho Liên Sở Tài chính - Sở Giao thông vận tải xem xét ban hành thông báo điều chỉnh mức chênh lệch giá nhiên liệu tăng, giảm khi cần thiết và thống nhất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh đơn giá chi phí được duyệt tại Điều 1 Quyết định này khi nhà nước điều chỉnh tiền lương tối thiểu hoặc các chi phí khác làm cho đơn giá chi phí tăng, giảm từ 5% (năm phần trăm) trở lên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.