Quyết định 67/QĐ-NH5 quy định mức vốn điều lệ tối thiểu đối với các tổ chức tín dụng thành lập từ năm 1996, áp dụng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần và Công ty Tài chính. Mức vốn điều lệ tối thiểu khác nhau tùy theo loại hình và địa điểm hoạt động của tổ chức tín dụng.
Scope of application
Các tổ chức tín dụng thành lập từ năm 1996, bao gồm Ngân hàng Thương mại cổ phần và Công ty Tài chính.
Key points
- Ngân hàng Thương mại cổ phần: Tại thành phố Hồ Chí Minh - 150 tỷ VNĐ; Hà Nội - 100 tỷ VNĐ; các tỉnh, thành phố khác - 50 tỷ VNĐ
- Ngân hàng Thương mại cổ phần nông thôn có Chi nhánh - 10 tỷ VNĐ; không có Chi nhánh - 3 tỷ VNĐ
- Công ty Tài chính Cổ phần - 50 tỷ VNĐ; Công ty Tài chính trong Tổng công ty Nhà nước - 30 tỷ VNĐ
- Các cổ đông tham gia thành lập tổ chức tín dụng cổ phần phải nộp ít nhất 50% số vốn đã đăng ký vào tài khoản phong toả trước khi khai trương hoạt động
- Trước khi khai trương, tổ chức tín dụng cổ phần phải nộp đủ 100% vốn điều lệ để Ngân hàng Nhà nước kiểm tra và xác nhận
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo an toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng thông qua việc quy định mức vốn tối thiểu, giảm rủi ro tài chính.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp khi phải đáp ứng yêu cầu về vốn điều lệ tối thiểu.
❓ Frequently asked questions
Mức vốn điều lệ tối thiểu của Ngân hàng Thương mại cổ phần tại thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?
150 tỷ VNĐ
Công ty Tài chính trong Tổng công ty Nhà nước cần có mức vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu?
30 tỷ VNĐ
Các cổ đông tham gia thành lập tổ chức tín dụng cổ phần phải nộp ít nhất bao nhiêu phần trăm số vốn đã đăng ký vào tài khoản phong toả?
50%
Thời gian trước khi khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng cổ phần cần nộp đủ bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ?
100%
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Ngày ký
Full text
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Về mức vốn điều lệ tối thiểu đối với các tổ chức tín dụng thành lập từ năm 1996
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính ngày 24-5-1990;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 39/CP ngày 27-6-1995 của Chính phủ ban hành điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức vốn điều lệ tối thiểu đối với các tổ chức tín dụng thành lập từ năm 1996 như sau:
1. Ngân hàng Thương mại cổ phần:
1.1. - Đô thị
Tại thành phố Hồ Chí Minh: 150 tỷ VNĐ
Tại Hà Nội: 100 tỷ VNĐ
Tại các tỉnh, thành phố khác: 50 tỷ VNĐ
1.2. - Nông thôn:
Có Chi nhánh: 10 tỷ VNĐ
Không có Chi nhánh: 3 tỷ VNĐ
2. Công ty Tài chính:
2.1. Cổ phần: 50 tỷ VNĐ
2.2. Trong Tổng công ty Nhà nước: 30 tỷ VNĐ
Điều 2. Để được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động, các cổ đông tham gia thành lập tổ chức tín dụng cổ phần phải nộp ít nhất 50% số vốn đã đăng ký vào một tài khoản phong toả mở tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước. Trước khi khai trương hoạt động ít nhất 30 ngày, tổ chức tín dụng cổ phần phải nộp đủ 100% vốn điều lệ để Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, đối chiếu, xác nhận số vốn thực góp của từng cổ đông theo danh sách cổ đông tại hồ sơ đã đăng ký và chấp thuận cho tổ chức tín dụng có liên quan khai trương hoạt động.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các tổ chức tín dụng cổ phần được cấp giấy phép hoạt động theo mức vốn điều lệ quy định trước đây, Ngân hàng Nhà nước sẽ có hướng dẫn xử lý riêng.
Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, các Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: