Quyết định số 68/1999/QĐ-BTC Về việc ban hành Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế và Bảng giá tối thiểu các mặt hàng Nhà nước quản lý giá để xác định trị giá tính thuế nhập khẩu

Quyết định số 68/1999/QĐ-BTC ban hành danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu và bảng giá tối thiểu của những mặt hàng này để xác định trị giá tính thuế nhập khẩu. Quy định về cách tính giá cho hàng đã qua sử dụng và quy trình điều chỉnh giá.

Document No.68/1999/QĐ-BTC
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byPhạm Văn Trọng — Thứ trưởng
Updated21/06/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date01/07/1999
Effective date01/08/1999
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 68/1999/QĐ-BTC ban hành danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu và bảng giá tối thiểu của những mặt hàng này để xác định trị giá tính thuế nhập khẩu. Quy định về cách tính giá cho hàng đã qua sử dụng và quy trình điều chỉnh giá.

Scope of application

Nhà xuất nhập khẩu, cơ quan hải quan

Key points

  • Các nhóm mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu được ban hành trong Danh mục (Điều 1).
  • Giá tính thuế đối với hàng đã qua sử dụng là 70% giá hàng cùng loại mới (Điều 2).
  • Tổng cục Hải quan có quyền điều chỉnh mức giá quy định trong Bảng giá tối thiểu từ -10% đến +10%, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để xem xét điều chỉnh Bảng giá (Điều 3).
  • Nhập khẩu mặt hàng không thuộc Danh mục quản lý giá tính thuế thực hiện theo hướng dẫn của văn bản hiện hành về việc áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng ngoại thương (Điều 4).
  • Quyết định này thay thế các quyết định trước đây và có hiệu lực từ ngày 01/8/1999.

🌐 Social impact of this document

  • Người nhập khẩu hàng hóa sẽ phải tuân thủ quy định về giá tính thuế mới, giúp tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan.
  • Cơ quan hải quan có thêm quyền điều chỉnh mức giá tối thiểu để phù hợp với thị trường thực tế.
  • Giá tính thuế cho hàng đã qua sử dụng được xác định cụ thể hơn.

❓ Frequently asked questions

Hàng hóa nào thuộc diện quản lý giá tính thuế nhập khẩu?

Những mặt hàng nằm trong Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu.

Giá tính thuế cho hàng đã qua sử dụng được xác định như thế nào?

70% giá của hàng cùng loại mới (Điều 2).

Cơ quan hải quan có quyền điều chỉnh mức giá tối thiểu trong phạm vi bao nhiêu phần trăm?

Từ -10% đến +10% so với mức giá quy định tại Bảng giá (Điều 3).

Nhập khẩu mặt hàng không thuộc Danh mục quản lý giá tính thuế thì áp dụng theo hướng dẫn nào?

Áp dụng theo hướng dẫn của văn bản hiện hành về việc áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng ngoại thương (Điều 4).

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

01/8/1999.

Full text

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 68/1999/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá

tính thuế và Bảng giá tối thiểu các mặt hàng Nhà nước quản lý giá để

xác định trị giá tính thuế nhập khẩu

______________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7, Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế. 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành Danh mục các nhóm mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu và Bảng giá tối thiểu của các mặt hàng, thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu để xác định trị giá tính thuế nhập khẩu hàng hoá đối với các trường hợp phải nộp thuế nhập khẩu.

Điều 2. Giá tính thuế đối với hàng đã qua sử dụng tính bằng 70% (bảy mươi phần trăm) giá hàng cùng chủng loại.

Điều 3. Tổng cục Hải quan căn cứ mức giá quy định ở Bảng giá này và giá nhập khẩu thực tế trên thị trường để điều chỉnh mức giá quy định tại Bảng giá với mức điều chỉnh trên dưới 10% (mười phần trăm), đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để xem xét điều chỉnh Bảng giá. Đối với một số mặt hàng thường xuyên biến động về giá mua, giá bán trên thị trường và những trường hợp trong quá trình thực hiện có phát sinh bất hợp lý, Bộ Tài chính sẽ tham khảo ý kiến của Tổng cục Hải quan để xem xét xử lý từng trường hợp cụ thể.

Điều 4. Trường hợp nhập khẩu những mặt hàng không thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản hiện hành của Bộ Tài chính về việc áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng ngoại thương.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/1999 và thay thế các Quyết định số 918 TC/QĐ/TCT ngày 11/11/1997 và Quyết định số 590A/1998/QĐ/BTC ngày 29/4/1998 và các quyết định sửa đổi bổ sung các Quyết định trên. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

KT. BỘ TRƯỞNG
bộ tài chính
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Phạm Văn Trọng
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Replaced by 2
68/1999/QĐ-BTC
Quyết định số 68/1999/QĐ-BTC Về việc ban hành Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế và Bảng giá tối thiểu các mặt hàng Nhà nước quản lý giá để xác định trị giá tính thuế nhập khẩu
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.