Quyết định này quy định mức thu phí sử dụng cầu Hồ trên Quốc lộ 38, áp dụng cho các loại xe khác nhau với mức phí cụ thể. Thu phí sau khi trừ chi phí và trả nợ lãi vay sẽ nộp vào ngân sách nhà nước.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân sử dụng cầu Hồ trên Quốc lộ 38
Các điểm cốt lõi
- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự → phải trả 1.000 đồng/lượt hoặc 10.000 đồng/tháng
- Xe lam, xe máy kéo, xe bông sen, xe công nông, xe con dưới 7 chỗ ngồi → phải trả 5.000 đồng/lượt hoặc 100.000 đồng/tháng
- Xe từ 7 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi và xe có tải trọng thiết kế dưới 2 tấn → phải trả 7.000 đồng/lượt hoặc 140.000 đồng/tháng
- Xe từ 13 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi và xe tải có tải trọng thiết kế từ 2 tấn đến dưới 5 tấn → phải trả 15.000 đồng/lượt hoặc 300.000 đồng/tháng
- Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng thiết kế từ 5 tấn đến dưới 10 tấn → phải trả 20.000 đồng/lượt hoặc 400.000 đồng/tháng
- Xe tải có tải trọng thiết kế từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit → phải trả 40.000 đồng/lượt hoặc 800.000 đồng/tháng
- Xe tải có tải trọng thiết kế từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit → phải trả 80.000 đồng/lượt hoặc 1.600.000 đồng/tháng
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Thu phí sẽ giúp duy trì và bảo dưỡng cầu Hồ, đảm bảo an toàn giao thông.
- Tác động tiêu cực: Chi phí đi lại tăng lên cho người dân và doanh nghiệp sử dụng xe tải có trọng lượng lớn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí là bao nhiêu?
Mức thu phí từ 1.000 đồng/lượt đến 80.000 đồng/lượt, tùy theo loại xe và số lượng lượt sử dụng trong tháng.
Thu phí được nộp vào đâu?
Sau khi trừ chi phí tổ chức thu và trả nợ lãi vay, tiền thu phí sẽ nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
Ai chịu trách nhiệm thu phí?
Cơ quan được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ sẽ thực hiện việc thu phí cầu Hồ.
Thu phí có áp dụng cho xe máy không?
Có, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và xe gắn máy phải trả 1.000 đồng/lượt hoặc 10.000 đồng/tháng.
Thu phí có thay đổi sau khi áp dụng không?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/6/2002 và chưa có thông tin về việc điều chỉnh mức thu phí trong tương lai.
Toàn văn
| BỘ TÀI CHÍNH ******** |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** |
| Số: 68/2002/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành mức thu phí sử dụng cầu Hồ trên Quốc lộ 38
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải (công văn số 1433/BGTVT-TCKT ngày 26/4/2002);
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sử dụng cầu Hồ trên quốc lộ 38.
Đối tượng áp dụng mức thu phí cầu Hồ ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2: Tiền thu phí cầu Hồ thu được sau khi trừ chi phí tổ chức thu theo quy định và trả nợ lãi tiền vay xây dựng cầu Hồ theo khế ước vay, còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo quy định đối với cầu đường được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2002.
Điều 4: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí cầu Hồ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG (Đã ký)
Vũ Văn Ninh
|
BIỂU MỨC THU PHÍ CẦU HỒ TRÊN QUỐC LỘ 38
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2002/QĐ/BTC ngày 31 tháng 5 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TT |
Đối tượng thu phí |
Mức thu |
|
|
|
|
Vé lượt |
Vé tháng |
|
1 |
Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự |
1.000 |
10.000 |
|
1 |
Xe lam, xe máy kéo, xe bông sen, xe công nông, xe con dưới 7 chỗ ngồi |
5.000 |
100.000 |
|
2 |
Xe từ 7 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi và xe có tải trọng thiết kế dưới 2 tấn. |
7.000 |
140.000 |
|
3 |
Xe từ 13 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi và xe tải có tải trọng thiết kế từ 2 tấn đến dưới 5 tấn |
15.000 |
300.000 |
|
4 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng thiết kế từ 5 tấn đến dưới 10 tấn. |
20.000 |
400.000 |
|
5 |
Xe tải có tải trọng thiết kế từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit. |
40.000 |
800.000 |
|
6 |
Xe tải có tải trọng thiết kế từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit. |
80.000 |
1.600.000 |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: