Nghị định số 68/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

Nghị định số 68/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. Văn bản này quy định chi tiết về các thủ tục đấu thầu, đánh giá hồ sơ quan tâm, phê duyệt gói thầu đặc biệt, đơn kiến nghị, và thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.

문서 번호68/2012/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트25. 06. 2026
산업Kế Hoạch Và Đầu Tư
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 09. 2012
발효일01. 11. 2012
효력 만료일15. 08. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 68/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. Văn bản này quy định chi tiết về các thủ tục đấu thầu, đánh giá hồ sơ quan tâm, phê duyệt gói thầu đặc biệt, đơn kiến nghị, và thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.

적용 범위

Chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng.

핵심 사항

  • Chủ đầu tư → phê duyệt hồ sơ mời quan tâm bao gồm yêu cầu năng lực chuyên môn, kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ quan tâm; đăng tải thông báo trên Báo Đấu thầu và các phương tiện thông tin đại chúng; phát hành miễn phí hồ sơ mời quan tâm cho nhà thầu.
  • Bên mời thầu → đánh giá hồ sơ quan tâm theo tiêu chuẩn, trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách ngắn.
  • Phê duyệt hoặc giao người có thẩm quyền phê duyệt gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt.
  • Đơn kiến nghị phải có chữ ký của người ký đơn dự thầu hoặc đại diện hợp pháp của nhà thầu, được đóng dấu (nếu có).
  • Bên mời thầu → nộp trực tiếp hoặc gửi 01 bộ hồ sơ trình thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đến cơ quan, tổ chức thẩm định.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giảm gánh nặng cho doanh nghiệp thông qua việc đơn giản hóa thủ tục hành chính.
  • Tăng cường minh bạch và công khai trong quá trình đấu thầu.
  • Nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thông qua tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng.
  • Tiết kiệm thời gian cho các bên tham gia đấu thầu, đặc biệt là đối với đấu thầu quốc tế.
  • Tạo cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền lợi của các bên trong quá trình đấu thầu.

❓ 자주 묻는 질문

Chủ đầu tư phải làm gì khi phê duyệt hồ sơ mời quan tâm?

Chủ đầu tư phải phê duyệt nội dung yêu cầu về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ quan tâm; và đăng tải thông báo trên Báo Đấu thầu và các phương tiện thông tin đại chúng.

Bên mời thầu có quyền phát hành miễn phí hồ sơ mời quan tâm cho nhà thầu không?

Có, từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo đến trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ quan tâm, bên mời thầu phải phát hành miễn phí hồ sơ mời quan tâm.

Đơn kiến nghị phải có những nội dung gì?

Đơn kiến nghị phải có chữ ký của người ký đơn dự thầu hoặc đại diện hợp pháp của nhà thầu, được đóng dấu (nếu có).

Bên mời thầu nộp hồ sơ trình thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu như thế nào?

Bên mời thầu phải nộp trực tiếp hoặc gửi 01 bộ hồ sơ trình thẩm định đến địa chỉ của cơ quan, tổ chức thẩm định.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2012.

전문

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ

hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

_____________________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều ca các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị quyết s 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành;

Căn cứ Nghị quyết s 70/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đ nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bsung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định s 85/2009/NĐ-CP,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

1. Bổ sung Điểm c vào Khoản 1 Điều 12 như sau:

“c) Thành phần hồ sơ trình thẩm định kế hoạch đấu thầu thực hiện như thành phần hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 15 như sau:

“a) Đối với đấu thầu rộng rãi

- Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời quan tâm bao gồm các nội dung yêu cầu về năng lực chuyên môn và số lượng chuyên gia; yêu cầu về kinh nghiệm;

- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ quan tâm được xây dựng theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” và cần được nêu trong hồ sơ mời quan tâm, bao gồm tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và số lượng chuyên gia; tiêu chuẩn về kinh nghiệm;

- Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm (kể cả tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế) phải được đăng tải trên Báo Đấu thầu 03 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu, đồng thời có thể đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng khác;

- Kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm đến trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ quan tâm, bên mời thầu phát hành miễn phí hồ sơ mời quan tâm cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia.

Trường hợp không phát hành hồ sơ mời quan tâm theo quy định hoặc thực hiện bất kỳ hành vi nào làm hạn chế nhà thầu nhận hồ sơ mời quan tâm, bên mời thầu bxử lý theo quy định tại Điểm m Khoản 1 Điều 65 Nghị định này;

- Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ quan tâm đến địa chỉ của bên mời thầu trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ quan tâm;

- Thời gian để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời quan tâm;

- Bên mời thầu đánh giá hồ sơ quan tâm do nhà thầu nộp theo tiêu chuẩn đánh giá, lựa chọn và trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách ngắn.”

3. Sửa đổi Khoản 2 Điều 54 như sau:

“2. Phê duyệt hoặc giao người có thẩm quyền phê duyệt gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điểm k Khoản 2 Điều 40 Nghị định này.”

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 3 Điều 60 như sau:

“2. Đơn kiến nghị phải có chữ ký của người ký đơn dự thầu hoặc đại diện hợp pháp của nhà thầu, được đóng dấu (nếu có). Đơn kiến nghị được soạn theo Mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi đơn kiến nghị đến địa chỉ của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị theo quy định, tại Khoản 2 Điều 72 của Luật đấu thầu.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 71 như sau:

“a) Bản chụp Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập, Điều ước hoặc thoả thuận quốc tế (nếu có); bản chụp Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu;

b) Bản chụp hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu kèm theo bản chụp Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;”

6. Bổ sung Điểm c vào Khoản 2 Điều 72 như sau:

“c) Thành phần hồ sơ trình thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện như thành phần hồ sơ trình duyệt về kết quả lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 71 Nghị định này. Bên mời thầu nộp trực tiếp hoặc gửi 01 bộ hồ sơ trình thẩm định đến địa chỉ của cơ quan, tổ chức thẩm định.”

7. Bổ sung Mẫu đơn kiến nghị tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2012.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 19
38/2009/QH12 Nghị quyết số 38/2009/QH12 Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2010 만료됨 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 만료됨 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 01/2014/TT-BGTVT Thông tư số 01/2014/TT-BGTVT Quy định chi tiết về mẫu hồ sơ yêu cầu và hồ sơ mời thầu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn Nhà nước 만료됨 45/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 45/2013/TT-BNNPTNT Quy định về trình tự, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 만료됨 475/2013/QĐ-UBND Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 만료됨 50/2012/QĐ-TTg Quyết định số 50/2012/QĐ-TTg Về việc áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu thuộc trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định 발효 중 02/2014/QĐ-UBND Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Về việc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 발효 중 787/QĐ-BTC Quyết định số 787/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế đấu thầu thực hiện mua sắm hàng hoá, dịch vụ tư vấn và lựa chọn nhà thầu xây dựng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính 만료됨 57/2013/QĐ-UBND Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 만료됨 46/2014/QĐ-UBND Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Quyết định số 86/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thực hiện việc đấu thầu mua sắm tài sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận 발효 중 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về việc phân cấp trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 49/2012/QĐ-UBND Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hiện việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 19/2014/QĐ-UBND Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng 만료됨 02/2014/QĐ-UBND Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về đấu thầu cung cấp dịch vụ vận tải công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp và ủy quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên 발효 중 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 만료됨 44/2008/QĐ-UBND Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND Ban hành “quy chế quản lý cụm sản xuất làng nghề tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội” 만료됨
68/2012/NĐ-CP
Nghị định số 68/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 11
37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 44/2008/QĐ-UBND Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định xét tuyển vào viên chức đối với ng­êi lao động đang hợp đồng làm việc trong ngành Giáo dục - Đào tạo và ngành Y tế 만료됨 02/2014/QĐ-UBND Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Quy định về quản lý thoát nước đô thị, Khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 46/2014/QĐ-UBND Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị 만료됨 57/2013/QĐ-UBND Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành QUy chế phối hợp trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 19/2014/QĐ-UBND Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Quy định quản lý điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh 만료됨 49/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA TỈNH BÌNH THUẬN 만료됨 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh 만료됨 86/2013/QĐ-UBND Quyết định số 86/2013/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 발효 중 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước do địa phương quản lý 만료됨 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨
지침 제공 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.