Nghị định số 68/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. Văn bản này quy định chi tiết về các thủ tục đấu thầu, đánh giá hồ sơ quan tâm, phê duyệt gói thầu đặc biệt, đơn kiến nghị, và thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.
적용 범위
Chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng.
핵심 사항
- Chủ đầu tư → phê duyệt hồ sơ mời quan tâm bao gồm yêu cầu năng lực chuyên môn, kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ quan tâm; đăng tải thông báo trên Báo Đấu thầu và các phương tiện thông tin đại chúng; phát hành miễn phí hồ sơ mời quan tâm cho nhà thầu.
- Bên mời thầu → đánh giá hồ sơ quan tâm theo tiêu chuẩn, trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách ngắn.
- Phê duyệt hoặc giao người có thẩm quyền phê duyệt gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt.
- Đơn kiến nghị phải có chữ ký của người ký đơn dự thầu hoặc đại diện hợp pháp của nhà thầu, được đóng dấu (nếu có).
- Bên mời thầu → nộp trực tiếp hoặc gửi 01 bộ hồ sơ trình thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đến cơ quan, tổ chức thẩm định.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giảm gánh nặng cho doanh nghiệp thông qua việc đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Tăng cường minh bạch và công khai trong quá trình đấu thầu.
- Nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thông qua tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng.
- Tiết kiệm thời gian cho các bên tham gia đấu thầu, đặc biệt là đối với đấu thầu quốc tế.
- Tạo cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền lợi của các bên trong quá trình đấu thầu.
❓ 자주 묻는 질문
Chủ đầu tư phải làm gì khi phê duyệt hồ sơ mời quan tâm?
Chủ đầu tư phải phê duyệt nội dung yêu cầu về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ quan tâm; và đăng tải thông báo trên Báo Đấu thầu và các phương tiện thông tin đại chúng.
Bên mời thầu có quyền phát hành miễn phí hồ sơ mời quan tâm cho nhà thầu không?
Có, từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo đến trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ quan tâm, bên mời thầu phải phát hành miễn phí hồ sơ mời quan tâm.
Đơn kiến nghị phải có những nội dung gì?
Đơn kiến nghị phải có chữ ký của người ký đơn dự thầu hoặc đại diện hợp pháp của nhà thầu, được đóng dấu (nếu có).
Bên mời thầu nộp hồ sơ trình thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu như thế nào?
Bên mời thầu phải nộp trực tiếp hoặc gửi 01 bộ hồ sơ trình thẩm định đến địa chỉ của cơ quan, tổ chức thẩm định.
Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2012.
전문
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ
hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
_____________________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành;
Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
1. Bổ sung Điểm c vào Khoản 1 Điều 12 như sau:
“c) Thành phần hồ sơ trình thẩm định kế hoạch đấu thầu thực hiện như thành phần hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 15 như sau:
“a) Đối với đấu thầu rộng rãi
- Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời quan tâm bao gồm các nội dung yêu cầu về năng lực chuyên môn và số lượng chuyên gia; yêu cầu về kinh nghiệm;
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ quan tâm được xây dựng theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” và cần được nêu trong hồ sơ mời quan tâm, bao gồm tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và số lượng chuyên gia; tiêu chuẩn về kinh nghiệm;
- Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm (kể cả tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế) phải được đăng tải trên Báo Đấu thầu 03 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu, đồng thời có thể đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng khác;
- Kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm đến trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ quan tâm, bên mời thầu phát hành miễn phí hồ sơ mời quan tâm cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia.
Trường hợp không phát hành hồ sơ mời quan tâm theo quy định hoặc thực hiện bất kỳ hành vi nào làm hạn chế nhà thầu nhận hồ sơ mời quan tâm, bên mời thầu bị xử lý theo quy định tại Điểm m Khoản 1 Điều 65 Nghị định này;
- Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ quan tâm đến địa chỉ của bên mời thầu trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ quan tâm;
- Thời gian để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời quan tâm;
- Bên mời thầu đánh giá hồ sơ quan tâm do nhà thầu nộp theo tiêu chuẩn đánh giá, lựa chọn và trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách ngắn.”
3. Sửa đổi Khoản 2 Điều 54 như sau:
“2. Phê duyệt hoặc giao người có thẩm quyền phê duyệt gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điểm k Khoản 2 Điều 40 Nghị định này.”
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 3 Điều 60 như sau:
“2. Đơn kiến nghị phải có chữ ký của người ký đơn dự thầu hoặc đại diện hợp pháp của nhà thầu, được đóng dấu (nếu có). Đơn kiến nghị được soạn theo Mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi đơn kiến nghị đến địa chỉ của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị theo quy định, tại Khoản 2 Điều 72 của Luật đấu thầu.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 71 như sau:
“a) Bản chụp Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập, Điều ước hoặc thoả thuận quốc tế (nếu có); bản chụp Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu;
b) Bản chụp hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu kèm theo bản chụp Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;”
6. Bổ sung Điểm c vào Khoản 2 Điều 72 như sau:
“c) Thành phần hồ sơ trình thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện như thành phần hồ sơ trình duyệt về kết quả lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 71 Nghị định này. Bên mời thầu nộp trực tiếp hoặc gửi 01 bộ hồ sơ trình thẩm định đến địa chỉ của cơ quan, tổ chức thẩm định.”
7. Bổ sung Mẫu đơn kiến nghị tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2012.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: