Nghị định số 68/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP về nghiệp vụ và sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ, đặc biệt là quy định cụ thể về nghiệp vụ bảo lãnh trong kinh doanh bảo hiểm. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 8 năm 2014.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được kinh doanh nghiệp vụ bảo lãnh (Điều 4).
- Bảo lãnh là hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh nếu đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ (Điều 4).
- Bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm (Điều 4).
- Các bên có thể thỏa thuận về việc doanh nghiệp bảo hiểm chỉ thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình (Điều 4)
- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2014.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp doanh nghiệp bảo hiểm mở rộng phạm vi kinh doanh và đa dạng hóa sản phẩm.
- Cung cấp thêm lựa chọn cho các bên trong việc quản lý rủi ro tài chính.
- Tăng cường trách nhiệm của người được bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị định này có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị định số 68/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2014.
Doanh nghiệp bảo hiểm được kinh doanh loại hình bảo lãnh như thế nào?
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có thể chấp nhận rủi ro của người được bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh nếu đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ (Điều 4).
Bên được bảo lãnh có trách nhiệm gì?
Bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo kiểm
---------------
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo kiểm,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm như sau:
"Điều 4. Nghiệp vụ và sản phẩm bảo hiểm
1. Bảo hiểm phi nhân thọ gồm các nghiệp vụ quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và nghiệp vụ bảo hiểm bảo lãnh. Bảo hiểm bảo lãnh là hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo đó doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chấp nhận rủi ro của người được bảo lãnh, trên cơ sở người được bảo lãnh đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình".
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2014.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.