Nghị quyết số 68/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản. Mức phí được xác định theo từng loại khoáng sản và có thể thay đổi tùy theo quy định cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường; các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan tổ chức thu phí bao gồm Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và Chi cục Thuế các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.
- Mức phí đối với từng loại khoáng sản được quy định cụ thể trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
- Các trường hợp khai thác khoáng sản tận thu được áp dụng mức phí 60% của loại khoáng sản tương ứng.
- Trường hợp phát sinh khoáng sản khác không có trong biểu mức thu phí, áp dụng mức thu tối đa quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP.
- Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực: Chi phí khai thác khoáng sản tăng lên, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí đối với từng loại khoáng sản được quy định như thế nào?
Mức phí đối với từng loại khoáng sản được quy định cụ thể trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Các trường hợp khai thác khoáng sản tận thu có mức phí bao nhiêu?
Các trường hợp khai thác khoáng sản tận thu được áp dụng mức phí 60% của loại khoáng sản tương ứng.
Trường hợp phát sinh khoáng sản khác không có trong biểu mức thu phí, mức phí sẽ như thế nào?
Trường hợp này áp dụng mức thu tối đa theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý nguồn thu phí bảo vệ môi trường?
Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 5597/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dântỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.Quy định mức thuphí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan, đơn vị thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Tổ chức thu phí
Cơ quan tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo phân cấp gồm có:
- Cục Thuế tỉnh Đồng Nai;
- Chi cục Thuế các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.
3. Trường hợp miễn nộp phí
Thực hiện theo Khoản 7 Điều 5 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
4. Mức thu phí
a) Mức phí đối với từng loại khoáng sản (Phụ lục kèm theo).
b) Mức thu phí đối với các trường hợp khác
- Mức thu phí khai thác khoáng sản tận thu được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng tại biểu mức thu phí kèm theo Nghị quyết này. Các trường hợp được áp dụng mức phí khai thác khoáng sản tận thu thực hiện theo Khoản 1Điều 7Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủvề phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Đối với các loại khoáng sản không quy định tại biểu mức thu phí kèm theo Nghị quyết này, trường hợp nếu có khoáng sản phát sinh được áp dụng mức thu tối đa theo quy định tại biểu mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Trường hợp trong quá trình khai thác mà thu được thêm loại khoáng sản khác thuộc loại khoáng sản được cấp phép thì người nộp phí phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản theo mức thu của loại khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại số thứ tự 2 của biểu mức thu phí kèm theo Nghị quyết này.
5. Quản lý nguồn thu
Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBNDtỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; đồng thời có kế hoạch bố trí sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định; định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Đồng Nai Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 07 tháng 07 năm 2017./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.