Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Quyết định này quy định về tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Các đối tượng liên quan phải tuân theo các quy trình cụ thể để thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký biến động, cấp Giấy chứng nhận và hòa giải tranh chấp đất đai.

Số hiệu68/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýPhạm Văn Trọng — Phó Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhĐất Đai
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành31/10/2024
Ngày áp dụng15/11/2024
Ngày hết hiệu lực05/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định về tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Các đối tượng liên quan phải tuân theo các quy trình cụ thể để thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký biến động, cấp Giấy chứng nhận và hòa giải tranh chấp đất đai.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhiệm vụ trong tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ quan, đơn vị liên quan phải tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại Điều 3 Quy chế.
  • Thời hạn giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai được quy định cụ thể trong Điều 4 Quy chế.
  • Người nộp hồ sơ và người nhận kết quả đều có quyền và nghĩa vụ cụ thể được nêu rõ trong Điều 5 Quy chế.
  • Các trường hợp phải thực hiện trích đo địa chính thửa đất, đo vẽ sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 6 Quy chế.
  • Phí, lệ phí và việc thu phí, lệ phí được thực hiện theo quy định của Luật phí và lệ phí trong Điều 9 Quy chế.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý đất đai thông qua cơ chế một cửa liên thông.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho các tổ chức, cá nhân khi phải thực hiện các thủ tục hành chính.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng lớn nhất là các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất đai.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thời hạn giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất là bao lâu?

Thời hạn giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất không quá 20 ngày. Cụ thể, thời gian được chia thành các bước thực hiện và mỗi bước có thời gian cụ thể như trong Điều 10 Quy chế.

Người nộp hồ sơ cần chuẩn bị những gì?

Người nộp hồ sơ cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm các loại mẫu đơn, tờ khai được nêu trong Điều 7 Quy chế.

Có cần phải thực hiện trích đo địa chính thửa đất khi nộp hồ sơ không?

Nếu thửa đất chưa có bản đồ địa chính hoặc do yêu cầu của người sử dụng đất, Văn phòng ĐKĐĐ sẽ thực hiện trích đo địa chính theo quy định tại Điều 6 Quy chế.

Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ như thế nào?

Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo các điểm nêu trong Điều 3 Quy chế. Cụ thể, đối với tổ chức trong nước và tổ chức tôn giáo nộp tại Ban tiếp công dân - Văn phòng UBND tỉnh; cá nhân nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Có cần phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi giao đất, cho thuê đất không?

Nếu người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể hoặc bảng giá, họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính này trước khi nhận Giấy chứng nhận. Thời gian và quy trình xác định NVTC được nêu rõ trong Điều 10 Quy chế.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 68/2024/QĐ-UBND
Tiền Giang, ngày 31 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục

hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của  Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của  Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu và giấy tờ liên quan cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.

2. Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cai Lậy, thành phố Gò Công, thành phố Mỹ Tho và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Văn Trọng

QUY CHẾ

Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

(Kèm theo Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

______________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai gồm giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các trường hợp đăng ký biến động; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), cấp lại, cấp đổi, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận; hòa giải và giải quyết tranh chấp đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhiệm vụ, quyền hạn trong tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai

2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 3. Nơi nhận hồ sơ và trả kết quả

1. Đối tượng là tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:

 b) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (gọi tắt là UBND) tỉnh nộp tại Ban tiếp công dân - Văn phòng UBND tỉnh.

2. Đối tượng là cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân); cộng đồng dân cư:

a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; xin giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; sử dụng đất kết hợp đa mục đích; thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của tỉnh Tiền Giang hoặc nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nếu có).

b) Đăng ký biến động, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (gọi tắt là Bộ phận TNTKQ) thuộc UBND cấp huyện (đối với nơi UBND cấp huyện đã thành lập Bộ phận TNTKQ theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ); tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (gọi tắt là Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ) cấp huyện (đối với nơi UBND cấp huyện chưa thành lập Bộ phận TNTKQ theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ) hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của tỉnh Tiền Giang hoặc nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ (nếu có).

Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì Bộ phận TNTKQ của UBND cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

c) Hòa giải tranh chấp đất đai nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất; giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi có đất.

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận (sau đây gọi tắt là biên nhận) giao cho người nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế này; trao kết quả cho người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thu các khoản phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo chuyển đến bộ phận một cửa (cơ quan tiếp nhận); trong thời gian 01 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận thông báo cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

b) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông báo đã có kết quả giải quyết thủ tục hành chính (trường hợp chậm đến nhận kết quả) cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp: phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (gọi tắt là NVTC) liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành NVTC theo quy định; trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất; trường hợp được miễn NVTC liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn NVTC.

c) Bộ phận TNTKQ, cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không được yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp thêm các giấy tờ khác ngoài các giấy tờ phải nộp được xác định tại các Quyết định công bố thủ tục hành chính (lĩnh vực đất đai) của Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.

5. Trường hợp chậm trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho người yêu cầu đăng ký, trong đó nêu rõ lý do.

Điều 4. Người nộp hồ sơ và nhận kết quả

1. Người nộp hồ sơ được quy định cụ thể tại mỗi thủ tục hành chính nêu trong Quy chế này và được người nhận hồ sơ giao biên nhận có hẹn ngày trả kết quả, gồm: người có tên trên Giấy chứng nhận; người có tên trong hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Người nhận kết quả là người được quyết định giao đất, cho thuê đất; người có tên hoặc một trong những người có tên trên Giấy chứng nhận; người có tên hoặc một trong những người có tên trên Giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại sau khi chuyển quyền 1 phần hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự. Riêng người nhận kết quả thuộc tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc thì có văn bản ủy quyền của tổ chức (không cần công chứng, chứng thực) hoặc Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị. Người nhận kết quả phải giao lại biên nhận cho người trao kết quả.

3. Trường hợp hồ sơ nộp tại Bộ phận TNTKQ của UBND cấp xã thì Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ thực hiện trả kết quả, giao và thu lại biên nhận với cán bộ thuộc Bộ phận TNTKQ của xã; Bộ phận TNTKQ của cấp xã (UBND cấp xã) thực hiện công việc tại khoản 1, khoản 2 Điều này với người nộp hồ sơ và người nhận kết quả.

Điều 5. Thời hạn giải quyết hồ sơ

1. Thời hạn giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

2. Thời hạn giải quyết đối với từng thủ tục hành chính được quy định cụ thể tại Chương II Quy chế này.

3. Trường hợp hồ sơ phải thực hiện NVTC trong quá trình giải quyết hồ sơ thì ngày hẹn trả kết quả lần thứ nhất là ngày cơ quan thuế gửi thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất; ngày hẹn trả kết quả lần thứ hai là ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến.  

Điều 6. Trường hợp phải thực hiện trích đo địa chính thửa đất, đo vẽ sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất

Khi người sử dụng đất có yêu cầu thì Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ hoặc đơn vị có giấy phép hành nghề đo đạc theo quy định thực hiện trích đo địa chính thửa đất, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính trước khi thực hiện thủ tục hành chính; Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ hoặc đơn vị có giấy phép hành nghề đo đạc theo quy định có trách nhiệm thực hiện và cung cấp kết quả đo đạc cho người sử dụng đất không quá 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu (ngày ký hợp đồng đo đạc).

Điều 7. Các loại mẫu đơn, mẫu tờ khai được sử dụng trong các loại thủ tục

1. Các loại mẫu theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP:

a) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất: Mẫu số 01 /ĐK;

b) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất: Mẫu số 02/ĐK;

c) Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai: Mẫu số 03/ĐK;

d) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài): Mẫu số 04/ĐK;

đ) Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: Mẫu số 04a/ĐK;

e) Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: Mẫu số 04b/ĐK;

g) Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất: Mẫu số 04c/ĐK;

h) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với tổ chức): Mẫu số 05/ĐK;

i) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc: Mẫu số 05a/ĐK.

k) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất: Mẫu số 05b/ĐK.

l) Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận: Mẫu số 06/ĐK;

m) Biên bản của Hội đồng đăng ký đất đai lần đầu: Mẫu số 07/ĐK;

n) Tờ trình về việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (của Ủy ban nhân dân cấp xã): Mẫu số 08/ĐK;

o) Tờ trình về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện): Mẫu số 09/ĐK.

p) Tờ trình về việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh): Mẫu số 10/ĐK;

q) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất: Mẫu số 11/ĐK;

r) Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai: Mẫu số 12/ĐK;

s) Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai: Mẫu số 13/ĐK.

t) Thông tin, dữ liệu chi tiết về bản đồ địa chính: Mẫu số 13a/ĐK;

u) Thông tin, dữ liệu chi tiết về thống kê, kiểm kê đất đai: Mẫu số 13b/ĐK;

v) Thông tin, dữ liệu chi tiết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Mẫu số 13c/ĐK;

x) Thông tin, dữ liệu chi tiết về giá đất: Mẫu số 13d/ĐK.

y) Thông tin, dữ liệu chi tiết về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất: Mẫu số 13đ/ĐK;

a1) Quyết định về hình thức sử dụng đất: Mẫu số 14/ĐK;

2. Các loại mẫu theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP:

a) Đơn xin giao đất: Mẫu số 02a;

b) Đơn xin thuê đất: Mẫu số 02b;

c) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất: Mẫu số 02c;

d) Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/ cho thuê đất/ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Mẫu số 02d;

đ) Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/ cho thuê đất: Mẫu số 02đ;

e) Tờ trình về giao đất/ cho thuê đất/ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Mẫu số 03;

g) Quyết định giao đất: Mẫu số 04a;

h) Quyết định cho thuê đất: Mẫu số 04b;

i) Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Mẫu số 04c.

k) Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/ cho thuê đất/ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Mẫu số 04d.

l) Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất: Mẫu số 04đ;

m) Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất: Mẫu số 04e;

n) Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: Mẫu số 04g;

o) Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất: Mẫu số 04h.

p) Hợp đồng thuê đất: Mẫu số 05a;

q) Điều chỉnh hợp đồng thuê đất: Mẫu số 05b;

r) Biên bản bàn giao đất trên thực địa: Mẫu số 06;

s) Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư: Mẫu số 07.

t) Đơn xin gia hạn sử dụng đất: Mẫu số 08;

u) Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp: Mẫu số 09;

v) Đơn xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: Mẫu số 10;

x) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất: Mẫu số 11.

y) Đơn xin giao đất/cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển: Mẫu số 12;

a1) Quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển: Mẫu số 13;

b1) Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển: Mẫu số 14;

c1) Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Mẫu số 15;

3. Các biểu mẫu theo quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

4. Việc cung cấp mẫu đơn, mẫu giấy tờ

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất sử dụng các mẫu quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường (http://www.monre.gov.vn), UBND tỉnh Tiền Giang (http://www.tiengiang.gov.vn) hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang (http://stnmt.tiengiang.gov.vn) để lập hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký.

Điều 8. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

1. Các bộ phận, cơ quan khi tiếp nhận, chuyển giao việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải ghi nhận đầy đủ nội dung theo mẫu và ký xác nhận vào Phiếu kiểm soát.

2. Phiếu kiểm soát phải được lập ngay khi tiếp nhận hồ sơ và cập nhật tiến trình giải quyết hồ sơ, kèm theo và lưu trữ theo hồ sơ khi hoàn thành.

Điều 9. Phí, lệ phí

Phí, lệ phí và việc thu phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí hoặc Hội đồng nhân dân tỉnh khi giao kết quả cho người sử dụng đất.

 

Chương II

PHỐI HỢP TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ, GIẢI QUYẾT,

TRẢ KẾT QUẢ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Mục 1

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

 

Điều 10. Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

1. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định giao đất, cho thuê đất chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Dự thảo Phiếu chuyển thông tin địa chính để gửi cho cơ quan thuế

2 ngày

6

Sở TNMT

Ký Phiếu chuyển thông tin địa chính và chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế

1,5 ngày

7

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan

(Thời gian cơ quan thuế xác định NVTC và thông báo thực hiện theo quy định của pháp luật)

8

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất).

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

9

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

10

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

11

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

12

Sở TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

2 ngày

13

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

14

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

1,5 ngày

15

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

16

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

 

2. Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giao đất.

8,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định giao đất chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất) và chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

2 ngày

6

Sở TNMT

Kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1 ngày

7

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

1 ngày

8

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày

9

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

2 ngày

10

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

7,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định giao đất, cho thuê đất chuyển cho Sở TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

5

UBND tỉnh

Ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

6

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

7

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất).

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

8

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

9

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

10

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

11

Sở TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất

- Kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

2 ngày

12

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

13

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

1,5 ngày

14

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

15

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

 

Điều 11. Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

1. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định giao đất, cho thuê đất chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Dự thảo Phiếu chuyển thông tin địa chính để gửi cho cơ quan thuế

2 ngày

6

Sở TNMT

Ký Phiếu chuyển thông tin địa chính và chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế

1,5 ngày

7

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

8

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

9

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

10

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

11

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

12

Sở TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

2 ngày

13

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

14

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

1,5 ngày

15

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

16

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

2. Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giao đất.

8,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định giao đất chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) và chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

6

Sở TNMT

Kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1 ngày

7

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

8

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày

9

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

10

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

7,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định giao đất, cho thuê đất chuyển cho Sở TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

5

UBND tỉnh

Ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

6

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

7

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

8

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

9

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

10

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

11

Sở TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

2 ngày

12

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

13

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

1,5 ngày

14

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

15

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

 

Điều 12. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất

1. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định giao đất, cho thuê đất chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Dự thảo Phiếu chuyển thông tin địa chính để gửi cho cơ quan thuế

2 ngày

6

Sở TNMT

Ký Phiếu chuyển thông tin địa chính và chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế

1,5 ngày

7

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

8

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất).

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

9

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

10

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

11

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

12

Sở TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

2 ngày

13

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

14

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

1,5 ngày

15

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

16

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

2. Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giao đất.

7,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định giao đất chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất) và chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

6

Sở TNMT

Kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

2 ngày

7

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

8

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày

9

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

10

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

7,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định giao đất, cho thuê đất chuyển cho Sở TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

5

UBND tỉnh

Ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

6

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

7

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất).

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

8

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

9

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

10

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

11

Sở TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận.

2 ngày

12

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

13

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

1,5 ngày

14

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

15

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

Điều 13. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức trong nước

1. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất trong bảng giá 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 16 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

9 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Dự thảo Phiếu chuyển thông tin địa chính để gửi cho cơ quan thuế

2 ngày

6

Sở TNMT

Ký và chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế

1,5 ngày

7

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

8

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

9

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT.

10

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

11

Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành NVTC;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

3,5 ngày

12

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

 

2. Đối với trường hợp hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là giao đất không thu tiền sử dụng đất 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

11,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) và chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

4 ngày

6

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 16 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

11,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Sở TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

5

UBND tỉnh

Ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

6

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

7

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

8

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

9

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

10

Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành NVTC;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

3,5 ngày

11

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

Điều 14. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức trong nước

1. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất trong bảng giá 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 16 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

9 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Dự thảo Phiếu chuyển thông tin địa chính để gửi cho cơ quan thuế

2 ngày

6

Sở TNMT

Ký và chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế

1,5 ngày

7

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

8

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

9

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT.

10

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

11

Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành NVTC;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

3,5 ngày

12

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

 

2. Đối với trường hợp hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là giao đất không thu tiền sử dụng đất 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

11,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) và chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

4 ngày

6

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 16 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

11,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Sở TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

 

UBND tỉnh

Ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

7

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

8

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

9

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT.

10

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

11

Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành NVTC;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

3,5 ngày

12

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

Điều 15. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất là tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất trong bảng giá 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 16 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định điều chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

9,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định giao đất, cho thuê đất chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Dự thảo Phiếu chuyển thông tin địa chính để gửi cho cơ quan thuế

2 ngày

6

Sở TNMT

Ký và chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế

1,5 ngày

7

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

8

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

9

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

10

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

11

Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành NVTC;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

3,5 ngày

12

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

2. Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định điều chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

11,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) và chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành NVTC;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

4 ngày

6

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 16 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định điều chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

11,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định chuyển cho Sở TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

 

UBND tỉnh

Ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

7

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, Sở TNMT

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

8

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

9

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

10

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

11

Văn phòng ĐKĐĐ.

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành NVTC;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

3,5 ngày

12

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

Điều 16. Giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất quy định tại Điều 180 Luật Đất đai, do công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng quy định tại Điều 181 Luật Đất đai mà người xin giao đất, cho thuê đất là tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

 

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định giao đất, cho thuê đất chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Dự thảo Phiếu chuyển thông tin địa chính để gửi cho cơ quan thuế

2 ngày

6

Sở TNMT

Ký Phiếu chuyển thông tin địa chính và chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế

1,5 ngày

7

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, Sở TNMT

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

8

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất).

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

9

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

10

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

11

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

12

Sở TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất

- Kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

2 ngày

13

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

14

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

1,5 ngày

15

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

16

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

2. Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giao đất.

7,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định giao đất chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) và chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

6

Sở TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất

- Kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

2 ngày

7

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

8

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày

9

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

10

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

7,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định giao đất, cho thuê đất chuyển cho Sở TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

5

UBND tỉnh

Ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

6

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, Sở TNMT

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

7

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất).

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

8

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

9

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

10

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

11

Sở TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

2 ngày

12

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

13

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

1,5 ngày

14

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

15

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

Điều 17. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

1. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 06 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định điều chỉnh giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Sở TNMT

0,5 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Dự thảo Phiếu chuyển thông tin địa chính để gửi cho cơ quan thuế

1 ngày

6

Sở TNMT

Ký Phiếu chuyển thông tin địa chính và chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế

0,5 ngày

7

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, Sở TNMT

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

8

Người sử dụng đất

- Ký điều chỉnh hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất).

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

9

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

10

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

11

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận

1 ngày

12

Sở TNMT

- Ký điều chỉnh hợp đồng thuê đất;

- Kiểm tra hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận

0,5 ngày

13

Cơ quan có thẩm quyền

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

0,5 ngày

14

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

15

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

16

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

2. Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

4 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định điều chỉnh giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Sở TNMT chuyển cho Sở TNMT

0,5 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) và chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận

1 ngày

6

Sở TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Kiểm tra hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận.

0,5 ngày

7

Cơ quan có thẩm quyền

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

1 ngày

8

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

9

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

10

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 06 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

4 ngày

3

UBND tỉnh

Ký điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Sở TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

0,5 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

5

UBND tỉnh

Ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

6

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, Sở TNMT

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

7

Người sử dụng đất

- Ký điều chỉnh hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

8

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

9

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

10

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận

1 ngày

11

Sở TNMT

- Ký điều chỉnh hợp đồng thuê đất

- Kiểm tra hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận ký Giấy chứng nhận

0,5 ngày

12

Cơ quan có thẩm quyền

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

0,5 ngày

13

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

14

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

15

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

Điều 18. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa mà người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

1. Đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong bảng giá đất 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

5,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Dự thảo Phiếu chuyển thông tin địa chính để gửi cho cơ quan thuế

2 ngày

6

Sở TNMT

Ký Phiếu chuyển thông tin địa chính và chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế

1 ngày

7

Cơ quan thuế

Xác định NVTC phải nộp bổ sung theo quy định; xác định NVTC được hoàn trả theo quy định gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, Sở TNMT

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

8

Người sử dụng đất

- Ký điều chỉnh hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất).

- Thực hiện NVTC hoặc được hoàn trả NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

9

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC hoặc đã hoàn trả NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

10

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

11

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

12

Sở TNMT

- Ký điều chỉnh hợp đồng thuê đất;

- Kiểm tra hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận.

2 ngày

13

Cơ quan có thẩm quyền

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

14

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

1,5 ngày

15

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

16

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

2. Đối với trường hợp sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

7,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, ký điều chỉnh hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) và chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

6

Sở TNMT

- Ký điều chỉnh hợp đồng thuê đất;

- Kiểm tra hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận.

2 ngày

7

Cơ quan có thẩm quyền

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

8

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày

9

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

10

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

3. Đối với trường hợp sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thể 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

7,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Sở TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

5

UBND tỉnh

Ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

6

Cơ quan thuế

Xác định NVTC phải nộp bổ sung theo quy định; xác định NVTC được hoàn trả theo quy định gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, Sở TNMT

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

7

Người sử dụng đất

- Ký điều chỉnh hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất).

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

8

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC hoặc đã hoàn trả NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

9

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

10

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

11

Sở TNMT

- Ký điều chỉnh hợp đồng thuê đất;

- Kiểm tra hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận.

2 ngày

12

Cơ quan có thẩm quyền

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

13

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1,5 ngày

14

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai

0,5 ngày

15

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

Điều 19. Chấp thuận tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án

1. Thời hạn giải quyết: Không quá 23 ngày.

2. Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

UBND tỉnh

Giao Sở TNMT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định

2,5  ngày

3

Sở TNMT

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định và có văn bản thẩm định;

- Trình UBND tỉnh xem xét và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.

15 ngày

4

UBND tỉnh

Ký văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế (người sử dụng đất) được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chuyển cho Sở TNMT

5 ngày

5

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao văn bản cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 20. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

1. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá thực hiện như sau:

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển hoặc Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển.

5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển hoặc Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển, chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Dự thảo Phiếu chuyển thông tin địa chính để gửi cho cơ quan thuế

2 ngày

6

Sở TNMT

Ký Phiếu chuyển thông tin địa chính và chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế

1,5 ngày

7

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, Sở TNMT

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

8

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất).

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

9

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

10

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

11

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

12

Sở TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận.

2 ngày

13

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

14

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

1,5 ngày

15

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

16

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

2. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển hoặc Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển.

7,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển hoặc Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển, chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) và chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

6

Sở TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận.

2 ngày

7

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

8

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày

9

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

10

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

3. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển mà thuộc trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển hoặc Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển.

7,5 ngày

3

UBND tỉnh

Ký quyết định quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển hoặc Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển, chuyển cho Sở TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

2 ngày

4

Sở TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

5

UBND tỉnh

Ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

6

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, Sở TNMT

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

7

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở TNMT (đối với trường hợp thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

8

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT

9

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ

0,5 ngày

10

Văn phòng ĐKĐĐ

Viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ chuyển Sở TNMT trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận

1,5 ngày

11

Sở TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận.

2 ngày

12

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Sở TNMT

2 ngày

13

Sở TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ.

1,5 ngày

14

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

0,5 ngày

15

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

Điều 21. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất

1. Thời gian thực hiện: Không quá 23 ngày làm việc (đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu).

Hẹn lần 1: không quá 13 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 10 ngày làm việc.

2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

 

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến Sở TNMT.

0,5 ngày

  1. 2

Sở TNMT

- Sở TNMT kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định;- Lập tờ trình, trình UBND tỉnh xác định hình thức sử dụng đất của tổ chức như trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất.

10,5 ngày

  1.  

Sở TNMT

Xác định giá đất nếu thuộc trường hợp xác định giá đất theo quy định

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ, Sở TNMT

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

 2 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Sở TNMT

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến, trừ trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm;- Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả cho người yêu cầu đăng ký đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.- Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng ĐKĐĐ dự thảo, in Giấy chứng nhận để Sở trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận hoặc ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.- Chuyển Giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng ĐKĐĐ.

6 ngày

  1.  

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận

2 ngày

  1.  

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

1 ngày

  1. 9

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

Điều 22. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Thời gian thực hiện: Không quá 23 ngày làm việc (đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu).

Hẹn lần 1: không quá 15 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày làm việc.

2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

 

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi lấy ý kiến của UBND cấp xã

1 ngày

  1.  

UBND cấp xã

Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; đồng thời, căn cứ vào trường hợp cụ thể, xác nhận các nội dung có liên quan theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 101/2024/NĐ-CP

2 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính; Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính; Trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì thực hiện trích đo bản đồ địa chính;- Gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).

2 ngày

  1.  

Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện

Trả lời bằng văn bản cho Văn phòng ĐKĐĐ về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp phải xin phép xây dựng

3 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận;- Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả cho người yêu cầu đăng ký đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;- Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế; chuyển hồ sơ đến Sở TNMT.

6,5 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Sở TNMT.

  1.  

Sở TNMT

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận hoặc ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất;- Chuyển Giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng ĐKĐĐ.

4 ngày

  1.  

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận.

2 ngày

  1.  

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1. 6

Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

1 ngày

  1. 9

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 23. Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý

1. Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày làm việc.

2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

 

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi lấy ý kiến của UBND cấp xã đối với cộng đồng dân cư

1 ngày

  1.  

UBND cấp xã

Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; đồng thời, căn cứ vào trường hợp cụ thể, xác nhận các nội dung có liên quan theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 101/2024/NĐ-CP

15 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

3,5 ngày

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trả kết quả cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 24. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

1. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

 

Trung tâm phục vụ Hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1. 2

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện các quyềntheo quy định;- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

5,5 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1. 6

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

4 ngày

  1. 9

Trung tâm phục vụ Hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ choChi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1. 2

 

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra hồ sơ, điều kiện thực hiện các quyền;- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

5 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

  1. 6

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Chuyển Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí (nếu có).

4 ngày

  1. 9

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

                                               

 

2. Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

a) Thời gian thực hiện: Không quá 05 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra điều kiện thực hiện các quyền theo quy định;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

2,5 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận cho bên thuê, bên thuê lại và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.

2 ngày

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1. 2

 

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra hồ sơ, điều kiện thực hiện các quyền theo quy định;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

2 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1. 6

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận cho bên thuê, bên thuê lại và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.- Chuyển Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí (nếu có).

2 ngày

  1. 9

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 25. Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm

1. Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 06 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định;- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Trình hồ sơ đến Sở TNMT hoặc Phòng TNMT.

3,5 ngày

  1.  

Sở TNMT hoặc Phòng TNMT

- Xác định giá đất;- Ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê đất;- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài sản;- Chuyển hợp đồng thuê đất đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế

2 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

4 ngày

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định;- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Trình hồ sơ đến Phòng TNMT.

3 ngày

  1.  

Phòng TNMT

- Xác định giá đất;- Ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê đất;- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài sản;- Chuyển hợp đồng thuê đất đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế

2 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;- Chuyển Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí (nếu có).

4 ngày

  1.  

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 26. Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

1. Thời gian thực hiện: Không quá 03 ngày làm việc.

2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

2,5 ngày

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;- Chuyển Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí (nếu có).

2 ngày

  1.  

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

 

Điều 27. Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên

1. Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

a) Thời gian thực hiện: Không quá 05 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 03 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 02 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

2,5 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

2 ngày

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

2 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

-  Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Chuyển Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí (nếu có).

2 ngày

  1.  

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

2. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề

a) Thời gian thực hiện: Không quá 07 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1. 6

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản  của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ căn cứ văn bản này để đăng ký biến động đất đai;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

6,5 ngày

  1. 9

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày

2

 

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản  của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ căn cứ văn bản này để đăng ký biến động đất đai;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Chuyển Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí (nếu có).

5 ngày

3

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

3. Đăng ký biến động đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên

a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

                                               

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã.

0,5 ngày

2

UBND cấp xã

Xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và người sử dụng đất

2 ngày

3

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

7,5 ngày

4

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và người sử dụng đất.

3 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Chuyển Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí (nếu có).

7 ngày

  1.  

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

Điều 28. Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký

1. Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì thực hiện tiếp công việc tại mục 4.

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Đối với trường hợp phải xin phép xây dựng thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện đủ điều kiện tại nhà ở đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (khoản 3 Điều 148 Luật Đất đai) thì phải nộp giấy xác nhận này (theo điểm o khoản 1 Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP).

3,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế

2 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

-  Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC.

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

4 ngày

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.- Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì thực hiện tiếp công việc tại mục 4.

1 ngày

  1. 2

 

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Đối với trường hợp phải xin phép xây dựng thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện đủ điều kiện tại nhà ở đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (khoản 3 Điều 148 Luật Đất đai) thì phải nộp giấy xác nhận này (theo điểm o khoản 1 Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP).

3 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế

2 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

-  Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC.

  1. 6

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Chuyển Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí (nếu có).

4 ngày

  1. 9

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

2. Đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký

a) Thời gian thực hiện: Không quá 07 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: Không quá 04 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: Không quá 03 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

 

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì thực hiện tiếp công việc tại mục 4.

0,5 ngày

  1. 2

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Đối với trường hợp phải xin phép xây dựng thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện đủ điều kiện tại nhà ở đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (khoản 3 Điều 148 Luật Đất đai) thì phải nộp giấy xác nhận này (theo điểm b khoản 9 Điều 30 Nghị định 101/2024/NĐ-CP);- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

3,5 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

-  Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1. 6

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

3 ngày

  1. 9

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ;- Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì thực hiện tiếp công việc tại mục 4.

1 ngày

  1. 2

 

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Đối với trường hợp phải xin phép xây dựng thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện đủ điều kiện tại nhà ở đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (khoản 3 Điều 148 Luật Đất đai) thì phải nộp giấy xác nhận này (theo điểm b khoản 9 Điều 30 Nghị định 101/2024/NĐ-CP);- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

3 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1. 6

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Chuyển Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí (nếu có).

3 ngày

  1. 9

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 29. Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức

1. Thời gian giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc.

a) Hẹn lần 1: không quá 05 ngày.

b) Hẹn lần 2: không quá 03 ngày.

2. Trình tự thực hiện

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Trình hồ sơ đến Sở TNMT.

2,5 ngày

  1.  

Sở TNMT

- Xác định giá đất;- Ký lại hợp đồng thuê đất với tổ chức là pháp nhân mới mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê đất theo quy định đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm;- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế

2 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

3 ngày

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 30. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

a) Thời gian thực hiện: Không quá 8 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

4,5 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

-  Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1. 6

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

3 ngày

  1. 9

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1. 2

 

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

4 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1. 6

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Chuyển Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí (nếu có).

3 ngày

  1. 9

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

                                               

2. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm

a) Thời gian thực hiện: Không quá 15 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

9,5 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1. 6

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai.

5 ngày

  1. 9

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày

  1. 2

 

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

8 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

-  Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1. 6

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Chuyển Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí (nếu có).

5 ngày

  1. 9

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

3. Đăng ký biến động đối với trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công

a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1. 2

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

5,5 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1. 6

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

4 ngày

  1. 9

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1. 2

 

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

5 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1. 6

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Chuyển Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí (nếu có).

4 ngày

  1. 9

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

 

Điều 31. Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

5,5 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

4 ngày

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 32. Đăng ký biến động đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu

1. Thời gian thực hiện: Không quá 05 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 02 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1. 2

Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

1,5 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ.

  1. 6

Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

3 ngày

  1. 9

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 33. Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ

1. Thời gian thực hiện: Trong ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo.

2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

0,5 ngày

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

0,5 ngày

  1. 6

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Chuyển Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí (nếu có).

0,5 ngày

  1. 9

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 34. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1. Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

2. Trình tự thực hiện

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

2

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế đối với trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện NVTC về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây.

5,5 ngày

3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

4

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

4 ngày

5

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

2

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế đối với trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện NVTC về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây.

5 ngày

3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

4

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Chuyển Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí (nếu có).

4 ngày

5

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

 

Điều 35. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014

1. Thời gian thực hiện: Không quy định.

2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn;- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

2

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;-  Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

3

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn;- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1. 2

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;- Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí (nếu có).

  1.  

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 36. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp

1. Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất.

1,5ngày

  1.  

UBND cấp xã

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận đất sử dụng ổn định; nguồn gốc sử dụng đất; sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn; sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;- Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất (thời gian niêm yết là 15 ngày);Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương; đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);- Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trong vòng 03 ngày sau khi kết thúc niêm yết.

2 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

2 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

4 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất.

1 ngày

  1.  

UBND cấp xã

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận đất sử dụng ổn định; nguồn gốc sử dụng đất; sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn; sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;- Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất (Thời gian niêm yết là 30 ngày);Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương; đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);- Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trong vòng 03 ngày sau khi kết thúc niêm yết.

2 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế

2 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC.

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;- Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí (nếu có).

4 ngày

  1.  

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 37. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận

1. Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137của Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở

a) Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 10 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

2 ngày

  1.  

UBND cấp xã

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai;- Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);- Gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trong vòng 3 ngày sau khi kết thúc niêm yết.

5,5 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế

2 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất.

10 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

 

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

1,5 ngày

  1.  

UBND cấp xã

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai;- Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);- Gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trong vòng 3 ngày sau khi kết thúc niêm yết.

5,5 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế

2 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC.

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất;- Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí (nếu có).

10 ngày

  1.  

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

2. Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai và có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai

a) Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 10 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

UBND

cấp huyện

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trước đây cho Phòng TNMT;- Chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

2 ngày

  1.  

UBND cấp xã

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai;- Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);

- Gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trong vòng 03 ngày sau khi kết thúc niêm yết.

5,0 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ nộp của người sử dụng đất kèm theo hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây đến Phòng TNMT

0,5 ngày

  1.  

Phòng TNMT

- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

2 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Phòng TNMT.

  1.  

Phòng TNMT

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Viết Giấy chứng nhận, trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

5 ngày

  1.  

UBND cấp huyện

Ký Giấy chứng nhận

2 ngày

  1.  

Phòng TNMT

Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

2 ngày

  1.  

UBND

cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

2

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trước đây cho Phòng TNMT;- Chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

2 ngày

3

UBND cấp xã

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai;- Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);

- Gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trong vòng 3 ngày sau khi kết thúc niêm yết.

5 ngày

4

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ nộp của người sử dụng đất kèm theo hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây đến Phòng TNMT

0,5 ngày

5

Phòng TNMT

- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

1,5 ngày

6

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)-  Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC.

7

Phòng TNMT

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Viết Giấy chứng nhận, trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

5 ngày

8

UBND cấp huyện

Ký Giấy chứng nhận

2 ngày

9

Phòng TNMT

Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

10

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý,cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;- Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí (nếu có).

2 ngày

11

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 38. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

a) Thời gian thực hiện: Không quá 05 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

 

- Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.Trường hợp thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì cơ quan giải quyết thủ tục sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục;- Trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất .- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

2,5 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận;- Gửi Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao cho người được cấp.

2 ngày

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

 

- Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấychứng nhận đã cấp chỉ ghi họ,tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sửdụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.Trường hợp thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì cơ quan giải quyết thủ tục sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục;- Trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

2 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC.

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận;- Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí (nếu có).

2 ngày

  1.  

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

2. Trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

a) Thời gian thực hiện

Không quá 10 ngày làm việc; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

2

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

 

- Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấychứng nhận đã cấp chỉ ghi họ,tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sửdụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.Trường hợp thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì cơ quan giải quyết thủ tục sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục.- Trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

5,5 ngày

3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

4

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận;- Gửi Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao cho người được cấp.

2 ngày

5

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

 

- Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấychứng nhận đã cấp chỉ ghi họ,tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sửdụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.Trường hợp thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì cơ quan giải quyết thủ tục sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục.- Trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

5 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

  1.  

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận;- Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí (nếu có).

4 ngày

  1.  

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

Điều 39. Tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Thời gian thực hiện: Không quá 15 ngày.

2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

2

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

 

- Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp  thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp;- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng ĐKĐĐ, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trả hồ sơ, thông báo rõ lý do và hướng dẫn để người sử dụng đất thực hiện trích lục bản đồ địa chính hoặc thuê đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện đo đạc chỉnh lý thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính để thực hiện đăng ký biến động đất đai;- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và Giấy chứng nhận đã cấp có sơ đồ thửa đất, đủ kích thước các cạnh, diện tích và kích thước các cạnh thống nhất thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng ĐKĐĐ, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ có trách nhiệm: + Xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng ĐKĐĐ, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ thực hiện. + Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.+ Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì sau khi xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thì chuyển cho người sử dụng đất để thực hiện ký kết hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đối với thửa đất sau khi tách, hợp thửa. Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định đối với phần diện tích thay đổi quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

14,5 ngày

3

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

2

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

 

- Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai để xác định điều kiện tách  thửa đất, hợp  thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp;- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trả hồ sơ, thông báo rõ lý do và hướng dẫn để người sử dụng đất thực hiện trích lục bản đồ địa chính hoặc thuê đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện đo đạc chỉnh lý thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính để thực hiện đăng ký biến động đất đai;- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và Giấy chứng nhận đã cấp có sơ đồ thửa đất, đủ kích thước các cạnh, diện tích và kích thước các cạnh thống nhất thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ có trách nhiệm: + Xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ thực hiện. + Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.+ Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì sau khi xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thì chuyển cho người sử dụng đất để thực hiện ký kết hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đối với thửa đất sau khi tách, hợp thửa. Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định đối với phần diện tích thay đổi quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.- Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí (nếu có).

14 ngày

3

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

 

Điều 40. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 04 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

2

Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định số 101/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành bị mất thì thực hiện tiếp công việc tại mục 4;-Trường hợp không phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3,5 ngày

3

Người sử dụng đất

Thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

4

Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

6 ngày

5

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 04 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

2

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định số 101/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành bị mất thì thực hiện tiếp công việc tại mục 4;- Trường hợp không phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì chuyển thông tin đến UBND cấp xã nơi có đất để thực hiện niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận.

3,5 ngày

3

UBND cấp xã

- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;- Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, UBND cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

4

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

6 ngày

5

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

 

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

2

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định số 101/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành bị mất thì thực hiện tiếp công việc tại mục 4;- Trường hợp không phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì chuyển thông tin đến UBND cấp xã nơi có đất để thực hiện niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận.

3 ngày

3

UBND cấp xã

- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;- Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, UBND cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

4

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp;* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.- Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí (nếu có).

6 ngày

5

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 41. Đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án bất động sản

1. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận

a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định;- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

5,5 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

4 ngày

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

2. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận

a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 04 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1. 2

Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế

3,5 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Trường hợp không phải thực hiện NVTC thì chuyển thông báo xác nhận miễn thuế đến Văn phòng ĐKĐĐ.

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Hoàn thiện hồ sơ, trình Sở TNMT.

2 ngày

  1.  

Sở TNMT

Trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận hoặc ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền.

2 ngày

  1.  

UBND tỉnh

Ký Giấy chứng nhận.

1 ngày

  1.  

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ.

0,5 ngày

  1. 6

Văn phòng ĐKĐĐ

Thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

0,5 ngày

  1. 9

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

Điều 42. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp

1. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót

a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

Văn phòng ĐKĐĐ chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến Sở TNMT

2 ngày

  1.  

Sở TNMT trường

- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;- Sở TNMT trình hồ sơ đến UBND cấp tỉnh.

3,5 ngày

  1.  

UBND cấp tỉnh

- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận;- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

2 ngày

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót

a) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

2

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

9,5 ngày

3

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

2

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;- Chuyển UBND cấp xã để trả kết quả, thu lệ phí (nếu có).

9 ngày

3

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

Điều 43. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi

1. Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu

a) Thời gian thực hiện: Không quá 25 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ đến Sở TNMT.

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Kiểm tra, xem xét, dự thảo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai);- Dự thảo quyết định hủy Giấy chứng nhận nếu người được cấp giấy không giao nộp Giấy chứng nhận;- Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; giao Văn phòng ĐKĐĐ chuẩn bị hồ sơ, Sở trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận.

16,5 ngày

3

UBND tỉnh

- Kiểm tra, xem xét, ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai);- Ra quyết định hủy Giấy chứng nhận nếu người được cấp giấy không giao nộp, chuyển cho Văn phòng ĐKĐĐ và thông báo cho Sở TNMT, Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử;- Cấp Giấy chứng nhận.

4 ngày

4

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

5

Văn phòng ĐKĐĐ

Chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3 ngày

6

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

2. Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

a) Thời gian thực hiện: Không quá 25 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận;- Xem xét, ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai);- Ra quyết định hủy Giấy chứng nhận nếu người được cấp giấy không giao nộp Giấy chứng nhận;- Cấp Giấy chứng nhận;- Chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

24,5 ngày

  1. 9

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

         

Điều 44. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

1. Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

 

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

0,5 ngày

2

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và UBND cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì người đề nghị cấp Giấy chứng nhậnthực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương;- Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất.

3,5 ngày

3

UBND cấp xã

Niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền

4

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì:- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.2 ngày

5

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

  1. 6

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.

4 ngày

  1. 9

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

2

 

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và UBND cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương;- Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất.

3 ngày

3

UBND cấp xã

Niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền

4

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì:- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

2 ngày

5

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

6

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp;- Chuyển Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí (nếu có). 4 ngày

7

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

          Điều 45. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản

1. Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

2

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

-Trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định và hồ sơ do người nhận chuyển nhượng nộp thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy định;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

5,5 ngày

3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC.

4

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;- Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung.

4 ngày

5

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.-Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

                                               

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

2

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định và hồ sơ do người nhận chuyển nhượng nộp thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy định;- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế.

5 ngày

3

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Gửi thông báo về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC.

4

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;- Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung;- Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí (nếu có).

4 ngày

5

UBND cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.-Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 46. Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

1. Thời gian thực hiện

a) Thời hạn tiếp nhận, xử lý và thông báo: trong ngày làm việc, trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc  kể từ ngày nhận được yêu cầu.

b) Thời hạn trả kết quả:

Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;

Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.

Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 15 ngày làm việc;

Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Tiếp nhận

0,5 ngày

2

 

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Trường hợp 1:- Xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;- Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

0,5 ngày

Trường hợp 2:- Xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;- Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

2,5 ngày

Trường hợp 3:- Xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân đối với thông tin, dữ liệu cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan;- Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

14,5 ngày

Trường hợp 4:- Xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai;- Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

Theo thỏa thuận

3

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trả kết quả (thông tin, dữ liệu đất đai trên giấy hoặc bản điện tử hoặc văn bản từ chối cung cấp dữ liệu đất đai) cho tổ chức, cá nhân;- Thu phí (nếu có)

Giờ hành chính

 

 

Điều 47. Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất mà người xin gia hạn sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

1. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá

a) Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 14 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm phục vụ Hành chính công

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai;- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Chuyển hồ sơ đến Sở TNMT.

1,5 ngày

  1.  

Sở TNMT

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;- Hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.

8 ngày

  1.  

UBND tỉnh

Xem xét ban hành quyết định về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất

2 ngày

  1.  

Sở TNMT

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế

2 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT.

  1.  

Sở TNMT

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Ký phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu có);- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Dự thảo Giấy chứng nhận, ký cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

5 ngày

  1.  

Trung tâm phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

2. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm phục vụ Hành chính công

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai;- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Chuyển hồ sơ đến Sở TNMT.

1,5 ngày

  1.  

Sở TNMT

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;- Hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.

10 ngày

  1.  

UBND tỉnh

Xem xét ban hành quyết định về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.

02 ngày

  1.  

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Dự thảo Giấy chứng nhận, ký cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

5 ngày

  1.  

Trung tâm phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

3. Trường hợp gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất

a) Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 14 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1.  

Trung tâm phục vụ hành chính công

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai;- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Chuyển hồ sơ đến Sở TNMT.

1,5 ngày

  1.  

Sở TNMT

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;- Hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp tỉnh ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.

8 ngày

  1.  

UBND tỉnh

Xem xét ban hành quyết gia hạn sử dụng đất và gửi cho Sở TNMTđể tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

1 ngày

  1.  

Sở TNMT

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

  1.  

UBND tỉnh

Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

1 ngày

  1.  

Sở TNMT

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế

2 ngày

  1.  

Cơ quan

thuế

- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT.

  1.  

Sở TNMT

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Ký phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu có);- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Dự thảo Giấy chứng nhận, ký cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

5 ngày

  1.  

Trung tâm phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 48. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

1. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá

a) Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 14 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

Trung tâm phục vụ Hành chính công

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai;- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Chuyển hồ sơ đến Sở TNMT.

1,5 ngày

  1.  

Sở TNMT

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;- Hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng.

8 ngày

  1.  

UBND tỉnh

Xem xét ban hành quyết định về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

2 ngày

  1.  

Sở TNMT

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế

2 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT.

  1.  

Sở TNMT

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Dự thảo Giấy chứng nhận, ký cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

5 ngày

  1. 9

Trung tâm phục vụ Hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

Trung tâm phục vụ Hành chính công

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai;- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Chuyển hồ sơ đến Sở TNMT.

1,5 ngày

  1.  

Sở TNMT

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;- Hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng.

10 ngày

  1.  

UBND tỉnh

Xem xét ban hành quyết định về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

2 ngày

  1.  

Sở TNMT

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Dự thảo Giấy chứng nhận, ký cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

5 ngày

  1. 9

Trung tâm phục vụ Hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

a) Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 14 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

  1. 1

Trung tâm phục vụ Hành chính công

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

0,5 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai;- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Chuyển hồ sơ đến Sở TNMT.

1,5 ngày

  1.  

Sở TNMT

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;- Hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng.

8 ngày

  1.  

UBND tỉnh

Xem xét ban hành quyết định về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho Sở TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

2 ngày

  1.  

Sở TNMT

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất

  1.  

UBND tỉnh

Xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

  1.  

Sở TNMT

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định NVTC về đất đai đến cơ quan thuế

2 ngày

  1. 3

Cơ quan

thuế

- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở TNMT.

  1.  

Sở TNMT

- Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến;- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

  1.  

Văn phòng ĐKĐĐ

- Dự thảo Giấy chứng nhận, ký cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

5 ngày

  1. 9

Trung tâm phục vụ Hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 49. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là tổ chức

1. Phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

12,5 ngày

3

UBND tỉnh

Xem xét, chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp hoặc trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do, chuyển cho Trung tâm Phục vụ hành chính công

2 ngày

4

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp

Giờ hành chính

 

 

2. Gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày.

b) Trình tự thực hiện

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

5,5 ngày

3

UBND tỉnh

Xem xét, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp, chuyển cho Trung tâm Phục vụ hành chính công

1 ngày

4

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp

Giờ hành chính

 

 

 

Điều 50. Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất cho đối tượng là Công ty nông, lâm nghiệp

1. Thời hạn giải quyết: Không quá 29 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 23 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày.

2. Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ

0,5 ngày

2

Sở TNMT

- Gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để lấy ý kiến;

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định

4,5 ngày

3

Các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất

Gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở TNMT

10 ngày

4

Sở TNMT

Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định

Thông báo cho người sử dụng đất chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện

8 ngày

5

Người sử dụng đất

Hoàn thiện hồ sơ gửi Sở TNMT

 

6

Sở TNMT

Tham mưu, trình UBND tỉnh phê duyệt

5 ngày

7

UBND tỉnh

Ký Văn bản phê duyệt phương án sử dụng đất của người sử dụng đất, chuyển Trung tâm Phục vụ hành chính công

1 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Văn bản phê duyệt phương án sử dụng đất cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

 

 

Điều 51. Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh

1. Thời gian thực hiện: Không quá 60 ngày.

2. Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

Phòng tiếp công dân của UBND tỉnh

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, UBND tỉnh phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ, UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận cho người nộp;- Trình Chủ tịch UBND tỉnh giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.

5 ngày

2

Cơ quan tham mưu giải quyết tranh chấp

Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai

45 ngày

3

Chủ tịch UBND tỉnh

Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan

10 ngày

 

 

Mục 2

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN

 

Điều 52. Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là cá nhân

1. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất.

8,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định giao đất, cho thuê đất chuyển cho Phòng TNMT

1 ngày

4

Phòng TNMT

- Giao quyết định cho người sử dụng đất;

- Ký Phiếu chuyển thông tin địa chính và chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

2 ngày

5

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

6

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Phòng TNMT (đối với trường hợp thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

7

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

8

Phòng TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Viết Giấy chứng nhận, trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận

3 ngày

9

UBND cấp huyện

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng TNMT

1 ngày

10

Phòng TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày

11

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

2 ngày

12

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

2. Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định giao đất; viết Giấy chứng nhận, trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

8,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định giao đất, Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng TNMT

2 ngày

4

Phòng TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

5 ngày

5

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

4 ngày

6

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất.

8,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định giao đất, cho thuê đất chuyển cho Phòng TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

1 ngày

4

Phòng TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất

2 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

5

UBND cấp huyện

Ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

6

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

7

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Phòng TNMT (đối với trường hợp thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

8

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

9

Phòng TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Viết Giấy chứng nhận, trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận

3 ngày

10

UBND cấp huyện

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng TNMT

1 ngày

11

Phòng TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày

12

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

2 ngày

13

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

Điều 53. Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là cá nhân

1. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trong bảng giá 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất.

8,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định giao đất, cho thuê đất chuyển cho Phòng TNMT

1 ngày

4

Phòng TNMT

- Giao quyết định cho người sử dụng đất;

- Ký Phiếu chuyển thông tin địa chính và chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế

2 ngày

5

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

6

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Phòng TNMT (đối với trường hợp thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

7

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

8

Phòng TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Viết Giấy chứng nhận, trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận

3 ngày

9

UBND cấp huyện

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng TNMT

1 ngày

10

Phòng TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày

11

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

2 ngày

12

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

2. Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định giao đất, viết Giấy chứng nhận, trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận.  

8,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định giao đất, Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng TNMT

2 ngày

4

Phòng TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

5 ngày

5

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

4 ngày

6

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 12 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 08 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất.

8,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định giao đất, cho thuê đất chuyển cho Phòng TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

1 ngày

4

Phòng TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất

2 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

5

UBND cấp huyện

Ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

6

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo thực hiện NVTC cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

7

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Phòng TNMT (đối với trường hợp thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

8

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

9

Phòng TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Viết Giấy chứng nhận, trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận

3 ngày

10

UBND cấp huyện

Ký Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng TNMT

1 ngày

11

Phòng TNMT

- Phối hợp đơn vị đã đo đạc thực hiện giao đất trên thực địa;

- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

2 ngày

12

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

2 ngày

13

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

Điều 54. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người xin chuyển mục đích sử dụng đất là cá nhân

1. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất trong bảng giá 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 14 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

10,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Phòng TNMT

1 ngày

4

Phòng TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển thông tin địa chính để gửi cho cơ quan thuế

2 ngày

5

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

6

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Phòng TNMT (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

7

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

8

Phòng TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

9

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành NVTC;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

5 ngày

10

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

2. Đối với trường hợp không thu tiền sử dụng đất

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

10,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Phòng TNMT

1 ngày

4

Phòng TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

5

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

6 ngày

6

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 14 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

10,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Phòng TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

1 ngày

4

Phòng TNMT

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

2 ngày

5

UBND cấp huyện

Ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

6

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

7

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Phòng TNMT (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

8

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

9

Phòng TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

10

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành NVTC;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

5 ngày

11

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

Điều 55. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất trong bảng giá 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 14 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

10,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Phòng TNMT

1 ngày

4

Phòng TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển thông tin địa chính để gửi cho cơ quan thuế

2 ngày

5

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

6

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Phòng TNMT (đối với trường hợp thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

7

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

8

Phòng TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

9

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành NVTC;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

5 ngày

10

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

2. Đối với trường hợp không thu tiền sử dụng đất 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

10,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Phòng TNMT

1 ngày

4

Phòng TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

5

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

6 ngày

6

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 14 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

10,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Phòng TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

1 ngày

4

Phòng TNMT

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

2 ngày

5

UBND cấp huyện

Ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

6

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

7

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Phòng TNMT (đối với trường hợp thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

8

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

9

Phòng TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

10

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành NVTC;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

5 ngày

11

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

4. Đối với trường hợp người sử dụng đất xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở, chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở 

a) Thời hạn giải quyết

Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 14 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

10,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Phòng TNMT

1 ngày

4

Phòng TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển thông tin địa chính để gửi cho cơ quan thuế

2 ngày

5

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

6

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Phòng TNMT (đối với trường hợp thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

7

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

8

Phòng TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

9

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành NVTC;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

5 ngày

10

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

 

 

 

Điều 56. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân

1. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất trong bảng giá 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 14 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày.

b) Trình tự thực hiện

 

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
14/2023/TT-BTNMT Thông tư số 14/2023/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu và giấy tờ liên quan cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 61/2018/NĐ-CP Nghị định số 61/2018/NĐ-CP Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai Còn hiệu lực 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
68/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.