Quyết định số 69/1999/QĐ-UB Về việc phê duyệt mức thu lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng

Quyết định số 69/1999/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định mức thu lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng, áp dụng cho các dự án có giá trị đền bù từ dưới 50 triệu đồng đến trên 20 tỷ đồng. Mức lệ phí được chia thành 10 bậc khác nhau.

Số hiệu69/1999/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNghệ An
Người kýHoàng Tất Thắng — Phó Chủ tịch
Cập nhật31/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành08/07/1999
Ngày áp dụng08/07/1999
Ngày hết hiệu lực—
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 69/1999/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định mức thu lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng, áp dụng cho các dự án có giá trị đền bù từ dưới 50 triệu đồng đến trên 20 tỷ đồng. Mức lệ phí được chia thành 10 bậc khác nhau.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện → thu lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng từ 300.000 đồng đến 10.000.000 đồng, tùy thuộc vào giá trị đền bù.
  • Hội đồng Thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng cấp tỉnh → nhận lệ phí thẩm định từ Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện để sử dụng cho các chi phí liên quan.
  • Sở Tài chính Vật giá → quản lý và chi tiêu lệ phí thẩm định một cách chặt chẽ, tiết kiệm.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho các dự án đền bù giải phóng mặt bằng khi có mức thu lệ phí cụ thể.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thực hiện các dự án nhỏ nếu không có nguồn lực để chi trả lệ phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng được thu từ ai?

Lệ phí được thu từ Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện, dựa trên giá trị đền bù đề nghị thẩm định.

Mức lệ phí cụ thể là gì?

Mức lệ phí được quy định như sau: Dưới 50 triệu đồng - 300.000 đồng; Từ 50 triệu đồng đến <100 triệu đồng - 500.000 đồng; v.v.

Lệ phí thu được sẽ được sử dụng vào mục đích gì?

Lệ phí thẩm định dùng để chi phí đi điều tra, thu thập thông tin, kiểm tra, tính toán, văn phòng phẩm, hội họp, xin ý kiến thẩm định, bồi dưỡng, làm thêm giờ v.v..

Ai chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng lệ phí?

Sở Tài chính Vật giá chịu trách nhiệm quản lý và chi tiêu lệ phí thẩm định một cách chặt chẽ, tiết kiệm.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 69/1999/QĐ-UB
Nghệ An, ngày 08 tháng 7 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Về việc phê duyệt mức thu lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng

mặt bằng.

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ Ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tại Tờ trình số: 562/TC.VG ngày 3/ 6/1999 “V/v xin phê duyệt mức thu lệ phí thẩm định phương án đền bù GPMB”.

QUYẾT ĐỊNH

Điều I: Phê duyệt mức thu lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng như sau:

TT

Giá trị đền bù GPMB đề nghị thẩm định

Mức thu lệ phí thẩm định

Ghi chú

1

Dưới 50 triệu đồng

300.000 đồng

 

2

Từ 50 triệu đồng đến < 100 triệu đồng

500.000 đồng

 

3

Từ 100 triệu đồng đến < 500 triệu đồng

1.000.000 đồng

 

4

Từ 500 triệu đồng < 1 tỷ đồng

2.000.000 đồng

 

5

Từ 1 tỷ đồng đến < 3 tỷ đồng

3.000.000 đồng

 

6

Từ 3 tỷ đồng đến < 6 tỷ đồng

4.500.000 đồng

 

7

Từ 6 tỷ đồng đến < 10 tỷ đồng

6.000.000 đồng

 

8

Từ 10 tỷ đồng đến < 15 tỷ đồng

8.000.000 đồng

 

9

Từ 15 tỷ đồng < 20 tỷ đồng

10.000.000 đồng

 

10

Đối với dự án có giá trị đền bù giải phóng mặt bằng đề nghị thẩm định lớn hơn 20 tỷ đồng Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện lập phương án chi phục vụ Hội đồng thẩm định cấp tỉnh trong kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện để trình UBND tỉnh quyết định

Điều 2:

- Lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng (nêu tại Điều 1) do Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện trích và nộp cho Hội đồng Thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng cấp tỉnh từ nguồn kinh phí phục vụ Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện.

- Lệ phí thẩm định dùng để: Chi phí đi điều tra thu thập thông tin, chi phí kiểm tra, tính toán, chi phí văn phòng phẩm, hội họp, xin ý kiến thẩm định, bồi dưỡng, làm thêm giờ v.v. ..

- Sở Tài chính Vật giá có trách nhiệm quản lý, chi tiêu lệ phí thẩm định đảm bảo chặt chẽ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Địa chính, Xây dựng; Chủ tịch UBNP các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM.UBND TỈNH NGHỆ AN 
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Tất Thắng
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

69/1999/QĐ-UB
Quyết định số 69/1999/QĐ-UB Về việc phê duyệt mức thu lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.