Nghị định số 69/2000/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/CP năm 1996 về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh. Văn bản này quy định chi tiết hơn về các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có quyền đề nghị giao đất và thẩm quyền quyết định việc giao đất cho lực lượng vũ trang nhân dân.
适用范围
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
要点
- Đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được quy định cụ thể tại Điều 4 (Khoản 1 Điều 4).
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền quyết định giao đất cho các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân trong một số trường hợp nhất định theo Điều 11.
- Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thu hồi hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất quốc phòng, an ninh trong những trường hợp cần thiết (Điều 16).
- Việc quản lý và sử dụng đất quốc phòng, an ninh phải tuân theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.
- Thẩm quyền thu hồi hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất quốc phòng, an ninh được phân cấp rõ ràng giữa Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
🌐 本文件的社会影响
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
- Đưa ra quy định cụ thể về thẩm quyền giao đất cho các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân giúp minh bạch hóa quá trình sử dụng đất.
- Các cơ quan địa phương có trách nhiệm trong việc phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an để thực hiện các quyết định liên quan đến quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh.
❓ 常见问题
Đơn vị nào thuộc Bộ Quốc phòng được quy định cụ thể?
Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng bao gồm các Tổng cục; Quân khu, Quân đoàn; Quân chủng; Binh chủng; Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; các Học viện, nhà trường và các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố có thẩm quyền quyết định giao đất cho lực lượng vũ trang trong trường hợp nào?
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố có thẩm quyền quyết định giao đất cho các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân khi có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 11.
Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền gì trong việc quản lý đất quốc phòng?
Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thu hồi hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất quốc phòng, an ninh trong những trường hợp cần thiết (Điều 16).
Việc quản lý và sử dụng đất quốc phòng phải tuân theo quy hoạch nào?
Việc quản lý và sử dụng đất quốc phòng, an ninh phải tuân theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.
Thẩm quyền thu hồi hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất quốc phòng được phân cấp như thế nào?
Thẩm quyền thu hồi hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất quốc phòng, an ninh được phân cấp rõ ràng giữa Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
全文
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/CP ngày 12 tháng 02 năm 1996
về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/CP ngày 12 tháng 02 năm 1996 về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh như sau:
1- Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi bổ sung như sau:
"1.Đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng: các Tổng cục; Quân khu, Quân đoàn; Quân chủng; Binh chủng; Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; các Học viện, nhà trường và các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng".
2- Khoản 3 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"3.Công văn đề nghị giao đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp giao đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương".
3- Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Thủ tướng Chính phủ quyết định giao đất cho các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân khi có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong những trường hợp cần thiết ngoài quy định tại khoản 2 Điều này.
2.Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trự cthuộc Trung ương quyết định giao đất cho các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân khi có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định:
a)Từ 1 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị; từ 2 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
b)Từ 5 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng; từ 10 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình sử dụng vào mục đích quy định tại điểm 8 khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai."
4- Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1.Việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.
2. Việc thu hồi hoặc chuyển đất quốc phòng, an ninh để sử dụng vào mục đích khác do Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ; có ý kiến của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đối với trường hợp thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Thẩm quyền thu hồi, chuyển đất quốc phòng, an ninh để sử dụng vào mục đích khác thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Đất đai".
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký, các quy định trướcđây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Tổng cục Địa chính theo chức năng và nhiệm vụ củamình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。