Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNNPTNT-TCTK Hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại

Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNNPTNT-TCTK hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại, áp dụng cho các hộ nông dân và cá nhân chuyên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Quy định về mục đích, đặc trưng và tiêu chí định lượng để xác định là kinh tế trang trại.

문서 번호69/2000/TTLT/BNNPTNT-TCTK
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Cao Đức Phát Cơ Quan Ban Hành Tổng Cục Thống Kê Chức Danh Phó Tổng Cục Trưởng Người Ký Lê Mạnh Hùng — Thứ trưởng
업데이트01. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일23. 06. 2000
발효일08. 07. 2000
효력 만료일28. 05. 2011
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNNPTNT-TCTK hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại, áp dụng cho các hộ nông dân và cá nhân chuyên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Quy định về mục đích, đặc trưng và tiêu chí định lượng để xác định là kinh tế trang trại.

적용 범위

Hộ nông dân, hộ công nhân viên Nhà nước và lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, các loại hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất (nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản) hoặc sản xuất nông nghiệp là chính.

핵심 사항

  • Hộ nông dân, hộ công nhân viên Nhà nước và lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, các loại hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất được xem xét để xác định là kinh tế trang trại.
  • sản xuất của trang trại là sản xuất hàng hoá với quy mô lớn, mức độ tập trung hóa và chuyên môn hóa cao hơn so với nông hộ.
  • Tiêu chí định lượng: Giá trị sản lượng hàng hoá bình quân 1 năm từ 40 triệu đồng trở lên (tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung) hoặc 50 triệu đồng trở lên (tỉnh phía Nam và Tây Nguyên).
  • Quy mô sản xuất phải tương đối lớn, cụ thể như: Trang trại trồng cây hàng năm từ 2 ha trở lên (tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung), chăn nuôi đại gia súc từ 10 con trở lên, chăn nuôi lợn thịt từ 100 con trở lên.
  • Trang trại nuôi trồng thủy sản có diện tích mặt nước từ 2 ha trở lên (riêng đối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc thống kê và đánh giá thực trạng kinh tế trang trại, giúp chính sách hỗ trợ phù hợp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình xác định do yêu cầu về quy mô sản xuất cụ thể.
  • Hạn chế quyền của nông dân: Cần có sự linh hoạt để điều chỉnh theo thực tế địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Tiêu chí xác định kinh tế trang trại dựa trên gì?

Dựa trên giá trị sản lượng hàng hoá bình quân 1 năm và quy mô sản xuất tương đối lớn.

Mức giá trị sản lượng hàng hoá bình quân để xác định là kinh tế trang trại là bao nhiêu?

Từ 40 triệu đồng trở lên (tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung) hoặc từ 50 triệu đồng trở lên (tỉnh phía Nam và Tây Nguyên).

Quy mô sản xuất tối thiểu để xác định là trang trại trồng cây hàng năm?

Từ 2 ha trở lên (tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung) hoặc từ 3 ha trở lên (tỉnh phía Nam và Tây Nguyên).

Trang trại nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp phải có diện tích mặt nước tối thiểu là bao nhiêu?

Từ 1 ha trở lên.

Tiêu chí xác định kinh tế trang trại áp dụng cho các loại sản phẩm đặc thù như gì?

Giá trị sản lượng hàng hoá (tiêu chí 1).

전문

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại

 

Trong những năm gần đây kinh tế trang trại phát triển mạnh ở hầukhắp các địa phương trong cả nước, hình thành mô hình sản xuất mới trong nôngnghiệp và nông thôn nước ta. Do chưa có quy định thống nhất của các Bộ, ngànhTrung ương về tiêu chí trang trại nên các địa phương tự đặt ra những tiêu chívề trang trại dựa vào tính chất sản xuất hàng hoá, quy mô về diện tích đất đai,đầu gia súc, v.v... để thống kê về số liệu kinh tế trang trại của địa phương,vùng nên số liệu thống kê về kinh tế trang trại chưa thật chuẩn xác, ranh giớigiữa kinh tế hộ nông dân và kinh tế trang trại không rõ ràng, khó khăn cho việcđánh giá thực trạng và xây dựng các chính sách đối với kinh tế trang trại. Chínhphủ đã có Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 về kinh tế trang trại. Thihành Nghị quyết của Chính phủ, Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT và Tổng cục Thống kêquy định hướng dẫn tiêu chí về kinh tế trang trại như sau:

I. CÁC ĐỐI TƯỢNGVÀ NGÀNH SẢN XUẤT ĐƯỢC XEM XÉT ĐỂ XÁC ĐỊNH LÀ KINH TẾ TRANG TRẠI

Hộnông dân, hộ công nhân viên Nhà nước và lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, cácloại hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thuỷ sản) hoặc sản xuất nông nghiệp là chính, có kiêm nhiệm các hoạtđộng dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn.

II. CÁC ĐẶC TRƯNG CHỦ YẾU CỦA KINH TẾ TRANG TRẠI

1.Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá vớiquy mô lớn.

2.Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản xuất cao hơnhẳn (vượt trội) so với sản xuất của nông hộ, thể hiện ở quy mô sản xuất như:đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị nông lâm thuỷ sản hàng hoá.

3.Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất, biếtáp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vàosản xuất; sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài sản xuất hiệuquả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ.

III. TIÊU CHÍ ĐỊNH LƯỢNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LÀ KINH TẾ TRANG TRẠI

Mộthộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản được xác định là trangtrại phải đạt được cả hai tiêu chí định lượng sau đây:

1. Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân 1 năm:

Đốivới các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung từ 40 triệu đồng trở lên

Đốivới các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 50 triệu đồng trở lên

2. Quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tếnông hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế.

a. Đối với trang trại trồng trọt

(1)Trang trại trồng cây hàng năm

Từ2 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung

Từ3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên

(2)Trang trại trồng cây lâu năm

Từ3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung

Từ5 ha trở lên đối với ở các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên

Trangtrại trồng hồ tiêu 0,5 ha trở lên

(3)Trang trại lâm nghiệp

Từ10 ha trở lên đối với các vùng trong cả nước

b. Đối với trang trại chăn nuôi

(1)Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò, v.v...

Chănnuôi sinh sản, lấy sữa có thường xuyên từ 10 con trở lên

Chănnuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trở lên

(2)Chăn nuôi gia súc: lợn, dê, v.v...

Chănnuôi sinh sản có thường xuyên đối với hơn 20 con trở lên, đối với dê, cừu từ 100con trở lên.

Chănnuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên (không kể lợn sữa), dê thịt từ200 con trở lên.

(3)Chăn nuôi gia cầm: gà, vịt, ngan, ngỗng, v.v... có thường xuyên từ 2.000 contrở lên (không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi).

c. Trang trại nuôi trồng thuỷ sản

Diệntích mặt nước để nuôi trồng thủy sản có từ 2 ha trở lên (riêng đối với nuôi tômthịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên).

d. Đối với các loại sản phẩm nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có tính chất đặc thù như: trồnghoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thủy sản và thuỷ đặc sản, thì tiêuchí xác định là giá trị sản lượng hàng hoá (tiêu chí 1).

IV. TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN

1.Dựa vào những tiêu chí quy định trong thông tư này, Chủ tịch UBND tỉnh và thànhphố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các ngành, các cấp dưới sự hướng dẫn của SởNông nghiệp và PTNT và Cục Thống kê tỉnh soát xét các mô hình tổ chức sản xuấtnông, lâm, thuỷ sản của tỉnh, thành phố để điều tra xác định đúng số lượng vàloại hình về các trang trại của địa phương mình phù hợp với quy định của Thôngtư này.

2.Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định khác về kinhtế trang trại trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

3.Các ông Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp vàPTNT, Tổng cục Thống kê, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục Thốngkê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tưnày./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
69/2000/TTLT/BNNPTNT-TCTK
Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNNPTNT-TCTK Hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 2
10/2000/CT-NHNN14 Chỉ thị số 10/2000/CT-NHNN14 Về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, nhằm thực hiện Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.