Quyết định số 69/2002/QÐ-BTC của bộ trưởng bộ tài chính về việc ban hành biểu mức thu phí sử dụng cầu tân đệ trên quốc lộ 10

Quyết định này quy định biểu mức thu phí sử dụng cầu Tân Đệ trên Quốc lộ 10, áp dụng cho các loại phương tiện giao thông khác nhau với mức phí cụ thể theo từng loại xe và hình thức mua vé (vé lượt hoặc vé tháng).

문서 번호69/2002/QÐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Vũ Văn Ninh
업데이트15. 06. 2026
산업Thuế, Phí, Lệ Phí, Các Khoản Thu Khác, Giao Thông Vận Tải
분야Chưa Phân Loại
발행일04. 06. 2002
발효일15. 06. 2002
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định biểu mức thu phí sử dụng cầu Tân Đệ trên Quốc lộ 10, áp dụng cho các loại phương tiện giao thông khác nhau với mức phí cụ thể theo từng loại xe và hình thức mua vé (vé lượt hoặc vé tháng).

적용 범위

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông qua cầu Tân Đệ trên Quốc lộ 10.

핵심 사항

  • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại tương tự phải nộp phí 1.000 đồng/lượt hoặc 10.000 đồng/tháng (Điều 1).
  • Xe tải từ 2 tấn trở lên đến dưới 5 tấn phải nộp phí 15.000 đồng/lượt hoặc 300.000 đồng/tháng (Điều 1).
  • Xe tải có tải trọng thiết kế từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit phải nộp phí 80.000 đồng/lượt hoặc 1.600.000 đồng/tháng (Điều 1).
  • Cơ quan tổ chức thu phí cầu Tân Đê thực hiện thu, nộp và quản lý tiền phí theo quy định đối với cầu đường được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước (Điều 2).
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/6/2002.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp sử dụng phương tiện giao thông qua cầu Tân Đê phải trả phí theo quy định, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
  • Việc thu phí có thể làm tăng chi phí vận hành đối với người dân và doanh nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí sử dụng cầu Tân Đê cho xe mô tô hai bánh là bao nhiêu?

Xe mô tô hai bánh phải nộp phí 1.000 đồng/lượt hoặc 10.000 đồng/tháng.

Mức phí sử dụng cầu Tân Đê cho xe tải từ 2 tấn đến dưới 5 tấn là bao nhiêu?

Xe tải từ 2 tấn đến dưới 5 tấn phải nộp phí 15.000 đồng/lượt hoặc 300.000 đồng/tháng.

Mức phí sử dụng cầu Tân Đê cho xe tải có tải trọng thiết kế từ 18 tấn trở lên là bao nhiêu?

Xe tải từ 18 tấn trở lên phải nộp phí 80.000 đồng/lượt hoặc 1.600.000 đồng/tháng.

Cơ quan nào thực hiện thu, nộp và quản lý tiền phí cầu Tân Đê?

Cơ quan tổ chức thu phí cầu Tân Đê thực hiện thu, nộp và quản lý tiền phí theo quy định đối với cầu đường được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2002.

전문

BỘ TÀI CHÍNH
__________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________

Số: 69/2002/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc ban hành Biểu mức thu phí sử dụng cầu Tân Đệ trên Quốc lộ 10

-------------------------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải (công văn số 650/BGTVT-TCKT ngày 1/3/2002);

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sử dụng cầu Tân Đệ trên Quốc lộ 10.

Đối tượng áp dụng mức thu phí cầu Tân Đệ ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 2. Cơ quan tổ chức thu phí cầu Tân Đệ thực hiện thu, nộp và quản lý tiền phí thu được theo quy định đối với cầu đường được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2002.

Điều 4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí cầu Tân Đệ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 Nơi nhận:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW,

- Cục Thuế, Kho bạc NN tỉnh Thái Bình,

- Lưu: VP (HC, TH), TCT (HC, NV4)

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Thứ trưởng

(Đã ký)

Vũ Văn Ninh

BIỂU MỨC THU PHÍ CẦU TÂN ĐỆ TRÊN QUỐC LỘ 10

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 69/2002/QĐ/BTC

ngày 4 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

-----------------------------------------

TT LOẠI PHƯƠNG TIỆN MỨC THU

Vé luợt

(đồng/vé/lần)

Vé tháng

(đồng/vé/tháng)

1 Xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự. 1.000 10.000
2 Xe lam, xe máy kéo, xe bông sen, xe công nông, xe con dưới 7 chỗ ngồi. 5.000 100.000
3 Xe từ 7 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi và xe có tải trọng thiết kế dưới 2 tấn. 7.000 140.000
4 Xe từ 13 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi và xe tải có tải trọng thiết kế từ 2 tấn đến dưới 5 tấn. 15.000 300.000
5 Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng thiết kế từ 5 tấn đến dưới 10 tấn. 20.000 400.000
6 Xe tải có tải trọng thiết kế từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit. 40.000 800.000
7 Xe tải có tải trọng thiết kế từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit. 80.000 1.600.000
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
69/2002/QÐ-BTC
Quyết định số 69/2002/QÐ-BTC của bộ trưởng bộ tài chính về việc ban hành biểu mức thu phí sử dụng cầu tân đệ trên quốc lộ 10
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.