Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu đối với chủ đầu tư hoặc chủ dự án. Phí này được tính từ 0,05% giá trị gói thầu nhưng không quá 30 triệu đồng một gói thầu.
Đối tượng áp dụng
Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) khi được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Các điểm cốt lõi
- Chủ đầu tư hoặc chủ dự án → phải nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu với mức 0,05% giá trị gói thầu nhưng không quá 30 triệu đồng một gói thầu (Điều 2).
- Cơ quan thu phí → được trích 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí liên quan đến thẩm định và thu phí, còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 3).
- Phí thẩm định kết quả đấu thầu → là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước (Điều 3).
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký (Điều 4).
- Không thu phí đối với những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc Hội đồng quản trị Tổng công ty phê duyệt (Điều 1).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân/doanh nghiệp → phải chịu thêm chi phí khi tham gia đấu thầu do việc nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu (lợi ích tiêu cực).
- Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua việc thu phí thẩm định kết quả đấu thầu (tích cực)
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí thẩm định kết quả đấu thầu là bao nhiêu?
Mức phí thẩm định kết quả đấu thầu được tính từ 0,05% giá trị gói thầu nhưng không quá 30 triệu đồng một gói thầu (Điều 2).
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí thẩm định?
Cơ quan thu phí thẩm định kết quả đấu thầu được trích 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 3).
Phí thẩm định kết quả đấu thầu thuộc loại nào?
Phí thẩm định kết quả đấu thầu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước (Điều 3).
Khi nào quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký (Điều 4).
Những trường hợp nào không thu phí thẩm định kết quả đấu thầu?
Không thu phí đối với những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị hoặc do Hội đồng quản trị Tổng công ty (do Thủ tướng Chính phủ thành lập) phê duyệt (Điều 1).
Toàn văn
TỈNH AN GIANG
QUYẾT ĐỊNH
V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng:
1. Đối tượng áp dụng: chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) khi được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu phải nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định tại Quyết định này.
2. Không thu phí đối với những trường hợp sau:
a) Những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.
b) Những gói thầu do Hội đồng quản trị Tổng công ty (do Thủ tướng Chính phủ thành lập) phê duyệt trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc thuộc Tổng công ty.
Điều 2. Mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu:
Phí thẩm định kết quả đấu thầu được tính trong chi phí khác của dự án đầu tư hoặc tính vào giá trị hàng hóa mua sắm với mức thu được xác định bằng 0,05% (không phẩy không năm phần trăm)/giá trị một gói thầu nhưng số tiền phí thu được không quá 30 (ba mươi) triệu đồng một gói thầu.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:
1. Phí thẩm định kết quả đấu thầu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí thẩm định kết quả đấu thầu được trích 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc liên quan đến thẩm định và thu phí theo chế độ quy định. Số còn lại 10% (mười phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng phí: thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.