Sắc lệnh số 69 Về việc ấn định biểu thuế về thuế điền thổ trong toàn hạt Bắc Bộ

Sắc lệnh số 69 quy định biểu thuế về thuế điền thổ áp dụng cho toàn bộ hạt Bắc Bộ, phân loại ruộng đất và đất theo hạng để tính mức thuế cụ thể. Văn bản này cũng điều chỉnh thuế đối với đồn điền theo Nghị định số 5565-F.

문서 번호69
문서 유형법령
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Hồ Chí Minh — Chủ tịch Chính phủ
업데이트18. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일16. 05. 1946
발효일31. 05. 1946
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Sắc lệnh số 69 quy định biểu thuế về thuế điền thổ áp dụng cho toàn bộ hạt Bắc Bộ, phân loại ruộng đất và đất theo hạng để tính mức thuế cụ thể. Văn bản này cũng điều chỉnh thuế đối với đồn điền theo Nghị định số 5565-F.

적용 범위

Người Việt Nam và người nước ngoài sở hữu hoặc sử dụng ruộng đất trong toàn hạt Bắc Bộ

핵심 사항

  • Người sở hữu ruộng hạng nhất phải nộp thuế 12 đồng cho mỗi mẫu ta (3600 thửa vuông) một năm.
  • Đối với đất đồn điền, người sử dụng thuộc hạng sáu phải đóng thuế 1 đồng cho mỗi mẫu tay (10.000 thửa vuông) một năm.
  • Nếu diện tích ruộng đất tính bằng mẫu tay, mức thuế sẽ nhân lên 2 phần bảy so với biểu thuế quy định.
  • Người sở hữu hoặc sử dụng ruộng đất thuộc đồn điền phải nộp thuế theo biểu thuế riêng được điều chỉnh trong Điều thứ hai của Sắc lệnh này.
  • Mức thuế cụ thể cho từng hạng ruộng và đất được ấn định rõ ràng trong Sắc lệnh, từ mức thấp nhất là 0.1 đồng đến cao nhất là 20 đồng một năm.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp có tài sản đất đai phải chịu thêm gánh nặng về thuế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng kiểm soát và thu thuế từ người sử dụng ruộng đất.
  • sở hữu hoặc sử dụng đất đồn điền sẽ bị ảnh hưởng nhiều hơn so với các đối tượng khác.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thuế cho ruộng hạng nhất là bao nhiêu?

Ruộng hạng nhất phải nộp thuế 12 đồng mỗi mẫu ta một năm.

Nếu diện tích tính bằng mẫu tay thì mức thuế sẽ thay đổi như thế nào?

Mức thuế sẽ nhân lên 2 phần bảy so với biểu thuế quy định.

Đối tượng nào phải nộp thuế theo biểu thuế đồn điền?

Người sử dụng ruộng đất thuộc chế độ đồn điền (theo Nghị định số 5565-F).

전문

SẮC LỆNH

Số 69 ngày 16 tháng 5 năm 1946 

CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu thể lệ hiện hành về thuế điền thổ ở Bắc bộ Việt Nam;

Chiểu theo lời đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Sau khi Hội đồng chính phủ và Ban Thường trực Quốc hội đã thoả hiệp;

 

RA SẮC LỆNH:

Điều thứ nhất: Các thuế biểu về thuế điền thổ này ấn định như sau, cho toàn hạt Bắc bộ, cả người Việt Nam lẫn người ngoài nước:

Ruộng hạng nhất 1 mẫu ta (3600 th.vuông) 1 năm 12 đ

Ruộng hạng nhì 1 năm 10 đ

Ruộng hạng ba 1 năm 8 đ

Đất hạng nhất - - - 12 đ

- nhì - - - 8 đ

- ba - - - 3 đ

- tư - - - 1 đ

- năm - - - 0,10 đ

Nếu ruộng đất tính diện tích bằng mẫu tay (10.000 th.vuông) thuế biểu kê trên sẽ nhân lên 2 phần bảy (2,7).

Điều thứ hai: Nếu ruộng đất thuộc vào trường hợp chịu thuế theo chế độ đồn điền (Nghị định số 5565-F ngày 1 tháng 2 năm 1940) thuế biểu số ấn định như sau:

Hạng nhất 1 mẫu tay (10.000 th.vuông) 1 năm 20đ

- nhì - - - 12 đ

- ba - - - 8 đ

- tư - - - 5 đ

- năm - - - 2.50 đ

- sáu - - - 1 đ

- bảy - - - 0.20 đ

Điều thứ ba: Ông Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu uỷ nhiệm thi hành Sắc lệnh này./.

 

 

 

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

이 문서의 관계도가 아직 없습니다.