Quyết định số 70/2002/QĐ-TTg Về việc kiện toàn ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế

Quyết định số 70/2002/QĐ-TTg kiện toàn Ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế, quy định thành viên và chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban. Ủy ban có nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện các chủ trương, chính sách của Chính phủ.

文号70/2002/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Tài Khoản Trung Ương
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新30/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期06/06/2002
生效日期06/06/2002
失效日期12/12/2007
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 70/2002/QĐ-TTg kiện toàn Ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế, quy định thành viên và chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban. Ủy ban có nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện các chủ trương, chính sách của Chính phủ.

要点

  • Chủ tịch Uỷ ban: Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Phó Chủ tịch Uỷ ban: Bộ trưởng Bộ Thương mại
  • Tổng Thư ký Uỷ ban kiêm Trưởng Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế: Thứ trưởng Bộ Thương mại
  • Uỷ viên Thường trực và các Uỷ viên Uỷ ban được chỉ định từ các bộ, ngành liên quan.
  • Ủy ban có nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về hội nhập kinh tế quốc tế; tham mưu quyết định chủ trương đàm phán chung; tổ chức phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành trong quá trình hội nhập;

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng cường hiệu quả công tác tư vấn và điều phối giữa các bộ, ngành liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

❓ 常见问题

Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế là ai?

Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế do Phó Thủ tướng Chính phủ đảm nhiệm.

Ủy ban có những chức năng và nhiệm vụ gì?

Ủy ban có nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về hội nhập kinh tế quốc tế; tham mưu quyết định chủ trương đàm phán chung; tổ chức phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành trong quá trình hội nhập;

Kinh phí hoạt động của Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế được cấp từ đâu?

Kinh phí hoạt động của Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế được cấp từ ngân sách nhà nước thành tài khoản riêng cấp 2 thuộc Văn phòng Chính phủ.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm gì?

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm kiện toàn tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên trách do mình quản lý về các vấn đề liên quan hội nhập kinh tế quốc tế.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 31/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiện toàn ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế

___________________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Để thực hiện Nghị quyết Bộ Chính trị số 07/NQ-TW ngày 27 tháng 11 năm 2001 về hội nhập kinh tế quốc tế;

Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế và của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Kiện toàn Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế gồm các thành viên sau đây:

- Chủ tịch Uỷ ban: Phó Thủ tướng Chính phủ

- Phó Chủ tịch Uỷ ban: Bộ trưởng Bộ Thương mại

- Tổng Thư ký Uỷ ban kiêm Trưởng Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế: Thứ trưởng Bộ Thương mại

- Uỷ viên Thường trực: Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

Các Uỷ viên:

- Thứ trưởng Bộ Ngoại giao

- Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Thứ trưởng Bộ Tài chính

- Thứ trưởng Bộ Tư pháp

- Thứ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin

- Thứ trưởng Bộ Công nghiệp

- Thứ trưởng Bộ Công an

- Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

- Thứ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

- Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải

- Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

- Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện

- Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch.

Mời các đại biểu sau đây làm thành viên Uỷ ban:

- Phó Trưởng Ban Kinh tế Trung ương

- Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.

Bộ phận thường trực của Uỷ ban gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký kiêm Trưởng đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế và Uỷ viên thường trực Uỷ ban.

Điều 2. Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế có nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây:

1. Tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ các chủ trương, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình của Chính phủ về hội nhập kinh tế quốc tế trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM), Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC); về đàm phán để gia nhập và hoạt động trong Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), trong các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế, khu vực khác.

2. Tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ quyết định các chủ trương và phương án đàm phán chung để làm cơ sở cho việc xây dựng phương án đàm phán của các Bộ, ngành và chỉ đạo các đoàn đàm phán của Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế và các cuộc đàm phán gia nhập các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực.

3. Giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách, chiến lược, chương trình, kế hoạch của Chính phủ, các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các nghĩa vụ mà nước ta đã cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế, cũng như việc bảo vệ hiệu quả các quyền và lợi ích chính đáng của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về kinh tế, thương mại trong nước để thích ứng với các định chế của các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực mà Việt Nam tham gia.

4. Theo dõi, đánh giá tình hình kinh tế quốc tế và khu vực, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề mới về lý luận và thực tiễn trong quan hệ kinh tế quốc tế, những bài học và kinh nghiệm của các nước trong quá trình tham gia các tổ chức kinh tế - thương mại khu vực và quốc tế, đề xuất chủ trương chính sách, cơ chế nhằm mở rộng kinh tế đối ngoại, tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại với các nước và các tổ chức quốc tế, thực hiện các cam kết quốc tế về hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.

5. Phối hợp với các Bộ, Ban, ngành hữu quan tiếp tục tiến hành rộng rãi công tác tư tưởng, phổ biến, tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế.

6. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

Điều 3. Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế là cơ quan thuộc Thủ tướng Chính phủ, có con dấu riêng không mang hình Quốc huy để dùng cho giao dịch hành chính. Kinh phí hoạt động của Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế được cấp từ ngân sách nhà nước thành tài khoản riêng cấp 2 thuộc Văn phòng Chính phủ.

Điều 4. Quy chế làm việc của Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế do Chủ tịch Uỷ ban quyết định.

Điều 5. Bộ máy giúp việc Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế là Văn phòng Uỷ ban.

Văn phòng Uỷ ban có biên chế riêng, có nơi làm việc riêng đặt tại Văn phòng Chính phủ. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Uỷ ban do Chủ tịch Uỷ ban quyết định. Biên chế và nhân sự của Văn phòng Uỷ ban do Chủ tịch Uỷ ban quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Tổng Thư ký Uỷ ban.

Chế độ quản lý sinh hoạt chính quyền và sinh hoạt đoàn thể của Văn phòng Uỷ ban được tổ chức thực hiện như đối với một đơn vị của Văn phòng Chính phủ.

Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế được thành lập theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm kiện toàn tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên trách do mình quản lý về các vấn đề liên quan hội nhập kinh tế quốc tế.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 31/1998/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế và các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 8. Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

70/2002/QĐ-TTg
Quyết định số 70/2002/QĐ-TTg Về việc kiện toàn ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 5
170/2003/QĐ-UB Quyết định số 170/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" của UBND huyện Mai Sơn 已失效 39/2004/QĐ-UB Quyết định số 39/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Cấp thoát nước tỉnh Cần Thơ thành Công ty Cấp thoát nước thành phố Cần Thơ 已失效
替代 2
引用 2
指导 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。