Quyết định số 70/2004/QĐ-BBCVT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Bưu chính Viễn thông (Văn phòng Bộ). Văn phòng Bộ có các nhiệm vụ như tham mưu tổng hợp, quản lý văn thư lưu trữ, thực hiện công tác hành chính, thi đua khen thưởng, kế toán tài chính, bảo vệ trật tự an toàn và tổ chức bộ máy với Chánh Văn phòng làm người phụ trách.
적용 범위
Văn phòng Bộ Bưu chính Viễn thông
핵심 사항
- Văn phòng Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp, phối hợp các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và làm đầu mối quan hệ với các bộ ngành trung ương và địa phương.
- Các nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng Bộ bao gồm: tổng hợp, xây dựng chương trình công tác; quản lý văn thư lưu trữ; kiểm tra thể thức ban hành văn bản; tổ chức các cuộc họp, tiếp khách; làm đầu mối tiếp nhận thông tin về hoạt động bưu chính viễn thông.
- Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm về cơ sở vật chất, tài sản và công tác kế toán, tài chính cấp cơ sở.
- Chánh Văn phòng phụ trách Văn phòng Bộ và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng; các Phó Chánh Văn phòng giúp việc Chánh Văn phòng.
- Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ bao gồm 7 phòng trực thuộc và 2 đại diện văn phòng tại miền Nam, miền Trung-Tây Nguyên.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý hành chính nhà nước thông qua việc tổ chức bộ máy chuyên nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận hành do sự phân công nhiệm vụ cụ thể và tổ chức bộ máy phức tạp.
❓ 자주 묻는 질문
Văn phòng Bộ Bưu chính Viễn thông có những nhiệm vụ gì?
Văn phòng Bộ có các nhiệm vụ như tham mưu tổng hợp, quản lý văn thư lưu trữ, thực hiện công tác hành chính, thi đua khen thưởng, kế toán tài chính, bảo vệ trật tự an toàn.
Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm gì?
Chánh Văn phòng phụ trách Văn phòng Bộ và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Bộ.
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ bao gồm những đơn vị nào?
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ bao gồm 7 phòng trực thuộc và 2 đại diện văn phòng tại miền Nam, miền Trung-Tây Nguyên.
Văn phòng Bộ có quyền hạn gì?
Văn phòng Bộ có quyền hạn như quản lý văn thư lưu trữ; kiểm tra thể thức ban hành văn bản; tổ chức các cuộc họp, tiếp khách; làm đầu mối tiếp nhận thông tin về hoạt động bưu chính viễn thông.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
전문
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng
________________
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Văn phòng Bộ Bưu chính, Viễn thông (sau đây gọi là Văn phòng Bộ) là cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp, tổ chức phối hợp các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện quyết định của Bộ trưởng; làm đầu mối quan hệ với các Bộ, Ngành ở trung ương và các địa phương theo sự chỉ đạo của Bộ trưởng; thực hiện công tác hành chính quản trị đối với các hoạt động của cơ quan Bộ.
Điều 2: Văn phòng Bộ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Tổng hợp, xây dựng trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch công tác định kỳ của Bộ và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ theo quy định của Chính phủ và của Bộ; xây dựng trình Bộ trưởng ban hành Quy chế làm việc của Bộ và đôn đốc thực hiện sau khi được ban hành.
2. Quản lý và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ về công tác văn thư, lưu trữ; tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của cơ quan Bộ theo quy định của pháp luật.
3. Kiểm tra thể thức và thủ tục trong việc ban hành các văn bản của Bộ.
4. Tổ chức và phục vụ các cuộc họp, làm việc, tiếp khách của Lãnh đạo Bộ; quản lý biên bản các hội nghị, cuộc họp, làm việc và tiếp khách đó; phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chuẩn bị các bài viết, trả lời, chất vấn, phỏng vấn cho Lãnh đạo Bộ.
5. Làm đầu mối của Bộ tiếp nhận thông tin, tổng hợp tình hình hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Quản lý cơ sở vật chất, bảo đảm phương tiện đi lại và điều kiện làm việc của cơ quan Bộ; quản lý tài sản, nghiên cứu đề xuất kế hoạch đầu tư, quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản, cải tạo, sửa chữa trụ sở, nhà làm việc của cơ quan Bộ; hỗ trợ các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ theo phân công của Bộ trưởng.
7. Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và lịch sử truyền thống của Bộ; làm thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng của Bộ.
8. Quản lý công tác kế toán, tài chính cấp cơ sở; quản lý các nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan Bộ theo chế độ tài chính, kế toán và các quy định về quản lý ngoại hối của nhà nước.
9. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, bảo đảm trật tự an toàn và phòng chống cháy nổ tại cơ quan Bộ; phối hợp quản lý công tác dự bị động viên và tự vệ.
10. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ lễ tân, khánh tiết, tang lễ của Bộ; làm đầu mối thực hiện các nghĩa vụ của cơ quan Bộ đối với địa phương.
11. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ thực hiện các chế độ, chính sách và chăm lo đời sống cho cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan Bộ; phối hợp thực hiện công tác hưu trí của cơ quan Bộ.
12. Làm đầu mối và phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ.
13. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ quản lý mạng tin học và thực hiện chương trình ứng dụng công nghệ thông tin, tin học hoá quản lý hành chính nhà nước trong phạm vi Bộ. Chủ trì quản lý mạng tin học của cơ quan Bộ và làm đầu mối để kết nối mạng tin học của Bộ với mạng tin học của Chính phủ.
14. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ trưởng.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3: Văn phòng Bộ do Chánh Văn phòng phụ trách, có các Phó Chánh Văn phòng và bộ máy giúp việc.
Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy quy định tại Quyết định này.
Phó Chánh Văn phòng giúp việc Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về phần việc được phân công.
Điều 4: Tổ chức bộ máy của Văn phòng Bộ gồm :
1. Phòng Tổng hợp.
2. Phòng Hành chính-Văn thư-Lưu trữ.
3. Phòng Quản trị.
4. Phòng Thi đua, Khen thưởng và Lịch sử truyền thống.
5. Phòng Kế toán.
6. Đại diện Văn phòng tại miền Nam.
7. Đại diện Văn phòng tại miền Trung-Tây Nguyên.
Văn phòng Bộ, Đại diện Văn phòng tại miền Nam, Đại diện Văn phòng tại miền Trung-Tây Nguyên có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đại diện Văn phòng tại miền Nam, Đại diện Văn phòng tại miền Trung-Tây Nguyên do Chánh Văn phòng xây dựng trình Bộ trưởng quyết định.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các phòng trực thuộc Văn phòng Bộ do Chánh Văn phòng quy định.
Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 17/2003/QĐ-BBCVT ngày 18/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông.
Điều 6: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính Viễn thông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.