Nghị định số 70/2020/NĐ-CP Quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020

Nghị định số 70/2020/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước từ ngày Nghị định có hiệu lực đến hết năm 2020. Mức thu giảm còn 50% so với quy định hiện hành.

Số hiệu70/2020/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýNguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng
Cập nhật14/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành28/06/2020
Ngày áp dụng31/12/2020
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 70/2020/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước từ ngày Nghị định có hiệu lực đến hết năm 2020. Mức thu giảm còn 50% so với quy định hiện hành.

Đối tượng áp dụng

Người mua hoặc sở hữu ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước; cơ quan thuế và các tổ chức liên quan

Các điểm cốt lõi

  • Người mua ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước từ ngày Nghị định có hiệu lực đến hết năm 2020 phải nộp lệ phí trước bạ bằng 50% mức thu quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP (Điều 1.1).
  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, mức thu lệ phí trước bạ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP và các văn bản liên quan (Điều 1.2).
  • Nghị định có hiệu lực từ ngày ký đến hết năm 2020.
  • Các cơ quan thuế, tổ chức liên quan phải thực hiện việc thu lệ phí trước bạ theo quy định của Nghị định này (Điều 2).
  • Nghị định không quy định cụ thể mức giảm lệ phí trước bạ cho từng loại ô tô.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giảm gánh nặng tài chính cho người mua ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước.
  • Tăng khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp ô tô nội địa.
  • Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô có thể hưởng lợi từ việc giảm lệ phí trước bạ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người mua ô tô trong nước phải nộp lệ phí trước bạ như thế nào?

Từ ngày Nghị định có hiệu lực đến hết năm 2020, mức thu lệ phí trước bạ bằng 50% mức quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP.

Nghị định này áp dụng cho những loại ô tô nào?

Áp dụng cho tất cả các loại ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước.

Từ ngày 01/01/2021 mức thu lệ phí trước bạ sẽ thay đổi như thế nào?

Mức thu tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP.

Nghị định này có hiệu lực đến khi nào?

Hiệu lực từ ngày ký đến hết năm 2020.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 70/2020/NĐ-CP
Hà Nôi, Ngày 28 tháng 6 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH

Quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất,
lắp ráp trong nước đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phỉ ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức thu lệ phí trước bạ đổi với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Điều 1. Mức thu lệ phí trước bạ

Mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự được sản xuất, lắp ráp trong nước được thực hiện như sau:

1. Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020: Mức thu lệ phí trước bạ bằng 50% mức thu quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và các Nghị quyết hiện hành của Hội đồng nhân dân hoặc Quyết định hiện hành của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mức thu lệ phí trước bạ tại địa phương.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi: Mức thu lệ phí trước bạ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngàỵ 10 tháng 10 tháng 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và các Nghị quyết hiện hành của Hội đồng nhân dân hoặc Quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mức thu lệ phí trước bạ tại địa phương.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Phúc

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.