Thông tư số 71/1998/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế lợi tức theo Quyết định số 29/1998/QĐ-TTg ngày 9/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ về giải pháp hỗ trợ phát triển một số lĩnh vực thuộc ngành cơ khí

Thông tư số 71/1998/TT-BTC hướng dẫn việc miễn, giảm thuế lợi tức cho các doanh nghiệp sản xuất xe đạp, quạt điện, máy động lực nhỏ và đóng tàu biển từ năm 1998. Doanh nghiệp được miễn thuế trong 2 năm đầu và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo. Hồ sơ xin miễn, giảm thuế phải gửi đến cơ quan thuế và có thời hạn tối đa 10 ngày để giải quyết.

文号71/1998/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Phạm Văn Trọng — Thứ trưởng
更新01/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期23/05/1998
生效日期07/06/1998
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 71/1998/TT-BTC hướng dẫn việc miễn, giảm thuế lợi tức cho các doanh nghiệp sản xuất xe đạp, quạt điện, máy động lực nhỏ và đóng tàu biển từ năm 1998. Doanh nghiệp được miễn thuế trong 2 năm đầu và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo. Hồ sơ xin miễn, giảm thuế phải gửi đến cơ quan thuế và có thời hạn tối đa 10 ngày để giải quyết.

适用范围

Các doanh nghiệp sản xuất xe đạp, quạt điện, máy động lực nhỏ 6-15 CV và đóng tàu biển.

要点

  • Doanh nghiệp được miễn thuế lợi tức trong 2 năm đầu và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo từ khi bộ phận đầu tư đi vào hoạt động.
  • Lợi tức được xét miễn, giảm phải là lợi tức từ đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ bằng nguồn vốn vay ưu đãi của nhà nước.
  • Cơ sở thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế phải lập hồ sơ xin miễn, giảm gửi đến cơ quan thuế theo quy định.
  • Thẩm quyền xét miễn, giảm thuế: Cục trưởng Cục thuế quyết định mức dưới 100 triệu đồng/năm; Tổng cục trưởng quyết định mức trên 100 triệu đồng/năm.
  • Doanh nghiệp được tạm giữ lại tối đa 70% số thuế lợi tức dự tính được miễn, giảm trong năm.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng tài chính, thúc đẩy đầu tư đổi mới công nghệ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việc quản lý và kiểm soát.

❓ 常见问题

Doanh nghiệp được miễn, giảm bao nhiêu phần trăm thuế lợi tức?

Doanh nghiệp được miễn thuế trong 2 năm đầu và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo từ khi bộ phận đầu tư đi vào hoạt động.

Lợi tức nào được xét miễn, giảm thuế?

Lợi tức được xét miễn, giảm phải là lợi tức từ đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ bằng nguồn vốn vay ưu đãi của nhà nước.

Thẩm quyền xét miễn, giảm thuế là gì?

Cục trưởng Cục thuế quyết định mức dưới 100 triệu đồng/năm; Tổng cục trưởng quyết định mức trên 100 triệu đồng/năm.

Doanh nghiệp được tạm giữ lại bao nhiêu phần trăm số thuế lợi tức dự tính được miễn, giảm?

Doanh nghiệp được tạm giữ lại tối đa 70% số thuế lợi tức dự tính được miễn, giảm trong năm.

Thông tư này áp dụng cho năm nào?

Thông tư này áp dụng cho việc miễn, giảm thuế năm 1998.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/1998/TT-BTC

Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 1998

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 71/1998/TT-BTC NGÀY 23 THÁNG 5 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THỰC

HIỆN VIỆC MIỄN, GIẢM THUẾ LỢI TỨC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/1998/QĐ-TTG NGÀY

9/2/1998 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ LĨNH

VỰC THUỘC NGÀNH CƠ KHÍ

                                            

Căn cứ Luật Thuế lợi tức được Quốc hội khoá VIII thông qua ngày 30/6/1990; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức được Quốc hội khoá IX thông qua ngày 6/6/1993;

Căn cứ Quyết định số 29/1998/QĐ-TTg ngày 9/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ về giải pháp hỗ trợ phát triển một số lĩnh vực thuộc ngành cơ khí;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện miễn, giảm thuế lợi tức đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 29/1998/QĐ-TTg ngày 09/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

 I. PHẠM VI ÁP DỤNG:

1. Đối tượng được miễn, giảm thuế lợi tức:

Theo Điều 1 Quyết định số 29/1998/QĐ-TTg ngày 09/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ thì các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm xe đạp, quạt điện, máy động lực nhỏ 6 - 15 CV và đóng tàu biển thuộc đối tượng được sử dụng vốn vay tín dụng ưu đãi trung và dài hạn của nhà nước từ năm 1998 để đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ sản xuất các sản phẩm trên là đối tượng được miễn, giảm thuế theo quy định tại Thông tư này.

2. Thời gian và mức được miễn, giảm thuế lợi tức:

Theo quy định tại tiết b Điều 3 Quyết định số 29/1998/QĐ-TTg thì: Các doanh nghiệp thuộc đối tượng nêu tại điểm 1 trên đây, khi bộ phận đầu tư đi vào hoạt động được miễn thuế lợi tức trong 2 năm đầu kể từ khi có lợi tức chịu thuế và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo; việc miễn, giảm thuế tính theo năm (12 tháng).

Lợi tức được xét miễn, giảm là lợi tức mang lại từ đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ bằng nguồn vốn vay ưu đãi của nhà nước. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng khoản lợi tức này để có căn cứ xác định số thuế lợi tức được miễn, giảm. Trường hợp doanh nghiệp có lỗ phát sinh năm trước, nếu được chuyển lỗ theo Luật định thì khoản chuyển lỗ phải trừ vào lợi tức chịu thuế trước khi xét miễn, giảm thuế lợi tức.

Trường hợp doanh nghiệp đầu tư tại các huyện và các vùng thuộc danh mục B, C - Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/1/1998 của Chính phủ - Quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước thì áp dụng các mức miễn, giảm thuế lợi tức theo quy định tại Nghị định số 07/1998/NĐ-CP, không áp dụng theo Thông tư này.

II. THỦ TỤC HỒ SƠ XÉT MIỄN, GIẢM THUẾ LỢI TỨC:

Cơ sở thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế lợi tức phải lập hồ sơ xin miễn, giảm thuế lợi tức của năm miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế theo quy định sau:

- Đơn đề nghị miễn, giảm thuế của cơ sở có giải trình rõ lý do xin miễn, giảm thuế lợi tức, có phân tích riêng phần lợi tức của hoạt động sản xuất quạt điện, xe đạp, máy động lực nhỏ 6 - 15 CV và đóng tầu biển.

- Dự án đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ làm căn cứ vay vốn ưu đãi.

- Báo cáo tài chính năm, quyết toán thuế năm;

Hồ sơ xin miễn, giảm thuế của cơ sở theo các quy định trên đây phải là bản chính có đủ các thủ tục hành chính của văn bản. Nếu là bản photocopy thì phải có đóng dấu sao y bản chính của cơ sở.

III. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ XÉT MIỄN, GIẢM THUẾ LỢI TỨC:

1. Thẩm quyền xét miễn giảm thuế lợi tức: 

- Cục trưởng Cục thuế xét và quyết định miễn, giảm thuế đối với các trường hợp có mức miễn giảm thuế đến 100 triệu đồng/năm.

- Tổng cục trưởng Tổng cục thuế xét và quyết định miễn, giảm thuế đối với các trường hợp có mức miễn giảm thuế trên 100 triệu đồng/năm.

2. Trình tự xét miễn, giảm thuế lợi tức:

Hồ sơ xin miễn, giảm thuế lợi tức được gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ theo các điều kiện quy định tại Thông tư này. Trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải ra quyết định miễn giảm thuế và thời hạn được miễn giảm thuế lợi tức cho cơ sở hoặc thông báo cho cơ sở biết lý do chưa giải quyết, không giải quyết. Các trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết phải có ý kiến và kiến nghị bằng văn bản kèm theo hồ sơ xin miễn, giảm của cơ sở gửi lên cơ quan thuế cấp trên xem xét quyết định. Việc miễn giảm thuế lợi tức thực hiện khi quyết toán thuế hàng năm.

Để giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế lợi tức, căn cứ vào số thuế lợi tức dự tính được miễn, giảm trong năm cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp xem xét xác định cho doanh nghiệp được tạm giữ lại một phần thuế lợi tức phải nộp. Mức tạm giữ lại thuế lợi tức không quá 70% số thuế lợi tức dự tính được miễn, giảm. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho việc miễn, giảm thuế năm 1998. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, các cơ sở kinh doanh, các ngành phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) để giải quyết.

Để giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế lợi tức, căn cứ vào số thuế lợi tức dự tính được miễn, giảm trong năm cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp xem xét xác định cho doanh nghiệp được tạm giữ lại một phần thuế lợi tức phải nộp. Mức tạm giữ lại thuế lợi tức không quá 70% số thuế lợi tức dự tính được miễn, giảm.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho việc miễn, giảm thuế năm 1998. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, các cơ sở kinh doanh, các ngành phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) để giải quyết./.

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký) 

Phạm Văn Trọng

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

71/1998/TT-BTC
Thông tư số 71/1998/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế lợi tức theo Quyết định số 29/1998/QĐ-TTg ngày 9/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ về giải pháp hỗ trợ phát triển một số lĩnh vực thuộc ngành cơ khí
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。