Quyết định số 71/2001/QÐ/BTC về việc qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng Clinker nhập khẩu

Quyết định số 71/2001/QÐ/BTC quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá 5% đối với mặt hàng clinker nhập khẩu, áp dụng từ ngày 01/8/2001. Số tiền thu được sẽ nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.

문서 번호71/2001/QÐ/BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Vũ Văn Ninh
업데이트15. 06. 2026
산업Tài Chính
발행일24. 07. 2001
발효일31. 07. 2001
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 71/2001/QÐ/BTC quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá 5% đối với mặt hàng clinker nhập khẩu, áp dụng từ ngày 01/8/2001. Số tiền thu được sẽ nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.

적용 범위

Người nhập khẩu mặt hàng clinker

핵심 사항

  • Người nhập khẩu mặt hàng clinker → phải nộp chênh lệch giá 5% trên giá nhập khẩu → Điều 1
  • Số tiền thu được từ việc thu chênh lệch giá → nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu → Điều 2
  • Tỷ lệ thu chênh lệch giá 5% đối với mặt hàng clinker → áp dụng cho các tờ khai nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 01/8/2001 → Điều 3
  • Giá nhập khẩu để tính thuế và chênh lệch giá → xác định theo quy định hiện hành về giá tính thuế nhập khẩu → Điều 1
  • Thời điểm tính và thời hạn nộp chênh lệch giá hàng nhập khẩu → thực hiện theo qui định về thời điểm tính và thời hạn nộp thuế nhập khẩu → Điều 1

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người nhập khẩu clinker chịu thêm chi phí do phải nộp chênh lệch giá
  • Quỹ hỗ trợ xuất khẩu có nguồn thu tăng lên từ việc thu chênh lệch giá mặt hàng clinker
  • Giá thành sản phẩm sử dụng clinker làm nguyên liệu → có thể tăng nhẹ do chi phí nhập khẩu cao hơn

❓ 자주 묻는 질문

Tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker là bao nhiêu?

5%

Số tiền thu được từ việc thu chênh lệch giá sẽ nộp vào đâu?

Quỹ hỗ trợ xuất khẩu

Thời điểm áp dụng tỷ lệ thu chênh lệch giá này là khi nào?

Áp dụng cho các tờ khai nhập khẩu đã nộp từ ngày 01/8/2001

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 71/2001/QÐ/BTC
Ngày 24 tháng 7 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 71/2001/QĐ-BTC
NGÀY 25 THÁNG 7 NĂM 2001 VỀ VIỆC QUI ĐỊNH TỶ LỆ
THU CHÊNH LỆCH GIÁ ĐỐI VỚI MẶT HÀNG CLINKER NHẬP KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

- Căn cứ Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá tời kỳ 2001-2005;

- Theo đề nghị của Bộ Xây dựng tại Công văn số 922 BXD/TCKT ngày 31/5/2001;

- Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ Thương mại, Bộ Xây dựng, Tổng cục Hải quan; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá 5% (năm phần trăm) đối với mặt hàng Clinker thuộc mã số 25231000 của Danh mục Biểu thuế nhập khẩu.

Tỷ lệ thu chênh lệch giá này được tính trên giá nhập khẩu. Giá nhập khẩu để làm căn cứ thu chênh lệch giá được xác định theo các qui định hiện hành về giá tính thuế nhập khẩu qui định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản qui định chi tiết việc thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thời điểm tính và thời hạn nộp chênh lệch giá hàng nhập khẩu thực hiện theo qui định về thời điểm tính và thời hạn nộp thuế nhập khẩu.

Điều 2. Số tiền thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu đối với mặt hàng Clinker được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu theo qui định tại Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/09/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập và sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.

Điều 3. Tỷ lệ thu chênh lệch giá qui định đối với mặt hàng Clinker tại Điều 1 Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/8/2001. Các qui định trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ.

ĐANG CẬP NHẬT
(Đã ký)
Vũ Văn Ninh
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 1
71/2001/QÐ/BTC
Quyết định số 71/2001/QÐ/BTC về việc qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng Clinker nhập khẩu
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.